Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 42/2024/QH15

Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao

Căn cứ: Điều 24, 42/2024/QH15 — Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 24 quy định các đối tượng được trang bị vũ khí thể thao, bao gồm lực lượng vũ trang, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao. Thẩm quyền quy định việc trang bị thuộc Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tùy theo đối tượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao gồm: Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân.
  • ▸Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động.
  • ▸Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công an quy định trang bị vũ khí thể thao cho đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị vũ khí thể thao cho đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Cho rằng mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đều được trang bị vũ khí thể thao mà không cần điều kiện thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao.
  • Bỏ sót đối tượng Cảnh sát biển trong danh sách.

Giải thích

Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 quy định về đối tượng được trang bị vũ khí thể thao. Khoản 1 liệt kê 7 nhóm đối tượng: Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Công an nhân dân, Câu lạc bộ và cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động, Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, và Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao. Khoản 2 và khoản 3 phân định thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Nguyên văn Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
1. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biể n; d) Công an nhân dân; đ) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấ y phép hoạt đ ộng; e) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; g) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệ p khác được thành lập, cấp phép hoạ t động trong luyện tậ p, thi đấu thể thao. 24 CÔNG BÁO/Số 989 + 990/Ngày 26- 8-2024 2. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thể thao đố i với đối tượng không thuộ c phạm vi quả n lý của Bộ Quốc phòng sau khi đã thố ng nhấ t với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chấ t, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộ c Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biể n, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.