Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Căn cứ: Điều 10, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 10 quy định tiêu chí để một doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp xã hội, đồng thời liệt kê các quyền và nghĩa vụ đặc thù của loại hình này. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng đủ ba tiêu chí: đăng ký thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mục tiêu vì lợi ích cộng đồng, và sử dụng ít nhất 51% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiêu chí 1: Doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • ▸Tiêu chí 2: Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.
  • ▸Tiêu chí 3: Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm để tái đầu tư thực hiện mục tiêu đã đăng ký.
  • ▸Quyền và nghĩa vụ: Được hỗ trợ cấp phép, được nhận tài trợ, phải duy trì mục tiêu và điều kiện, không dùng tài trợ sai mục đích, báo cáo hằng năm nếu nhận ưu đãi.
  • ▸Nghĩa vụ thông báo: Khi chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không dùng lợi nhuận để tái đầu tư theo quy định.
  • ▸Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn tỷ lệ tái đầu tư: phải là ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm, không phải 51% lợi nhuận trước thuế.
  • Cho rằng doanh nghiệp xã hội không được nhận tài trợ từ nước ngoài; thực tế được huy động từ cá nhân, tổ chức phi chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài.
  • Bỏ qua nghĩa vụ thông báo khi chấm dứt mục tiêu xã hội hoặc không tái đầu tư theo quy định.

Giải thích

Điều 10 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 xác định doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đăng ký theo Luật này, hoạt động vì mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng và phải dùng tối thiểu 51% lợi nhuận sau thuế hằng năm để tái đầu tư. Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung, doanh nghiệp xã hội được thuận lợi trong cấp phép, được nhận tài trợ để bù đắp chi phí quản lý và hoạt động, nhưng phải duy trì mục tiêu, không dùng tài trợ cho mục đích khác và báo cáo hằng năm nếu nhận ưu đãi. Khi chấm dứt thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư theo quy định, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển loại hình doanh nghiệp này.
Nguyên văn Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội
1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này; b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quy ết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng; c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký. 10 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 2. Ngoài quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật; b) Được huy động, nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp; c) Duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động; d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấ n đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký; đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không sử dụng lợi nhu ận để tái đầu tư theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 4. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.