Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 299/2026/NĐ-CP

Điều 10. Tờ trình thành lập

Căn cứ: Điều 10, 299/2026/NĐ-CP — Nghị định 299/2026/NĐ-CP Quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng và trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập. Tờ trình gồm 4 nội dung chính và do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký. Điều này cũng quy định cụ thể cơ quan, tổ chức nào được đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập ở các cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tờ trình thành lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập.
  • ▸Nội dung tờ trình gồm: sự cần thiết và cơ sở pháp lý; quá trình xây dựng đề án; nội dung chính của đề án; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan.
  • ▸Tờ trình do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký.
  • ▸Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập được quy định riêng cho từng loại đơn vị theo thẩm quyền quyết định thành lập (Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cơ quan đề nghị thành lập với cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
  • Bỏ sót nội dung 'những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan' trong tờ trình.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều do một cơ quan duy nhất đề nghị thành lập, trong khi Điều 10 quy định nhiều chủ thể khác nhau tùy loại đơn vị.

Giải thích

Điều 10 quy định về tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, cơ quan hoặc tổ chức đề nghị thành lập có trách nhiệm xây dựng tờ trình và trình lên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập. Tờ trình phải có đủ 4 nội dung: sự cần thiết và cơ sở pháp lý; quá trình xây dựng đề án; nội dung chính của đề án; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký tờ trình. Điều 10 còn liệt kê cụ thể cơ quan, tổ chức nào được đề nghị thành lập đối với từng nhóm đơn vị sự nghiệp công lập, phân biệt theo cấp và thẩm quyền quyết định thành lập, như Bộ, Vụ tổ chức cán bộ, Cục, Văn phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã.
Nguyên văn Điều 10. Tờ trình thành lập
1. Tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập. 2. Nội dung tờ trình, gồm: a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý; b) Quá trình xây dựng đề án; c) Nội dung chính của đề án; d) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề liên quan. 3. Tờ trình thành lập do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập ký, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập. 4. Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như sau: a) Bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành; b) Vụ tổ chức cán bộ thuộc bộ (hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công) đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; c) Cục thuộc bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này; d) Văn phòng thuộc bộ đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của luật chuyên ngành; e) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công) là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này; g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này; h) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập các đơn vị quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định này; i) Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành, lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Riêng đối với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đa ngành, đa lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công) là cơ quan đề nghị thành lập đơn vị này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.