Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 10. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 10, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 10 quy định chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Thường trực HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát của Thường trực, cơ quan giúp việc trình Thường trực ban hành kế hoạch thực hiện; kế hoạch phải nêu rõ nhiều nội dung; Thường trực có thể điều chỉnh chương trình khi cần thiết và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn: chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Thường trực thông qua nghị quyết chương trình giám sát của Thường trực.
  • ▸Cơ quan trình: cơ quan giúp việc của HĐND trình Thường trực ban hành kế hoạch.
  • ▸Kế hoạch nêu rõ: mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, hình thức giám sát, đối tượng chịu sự giám sát; phân công cơ quan thực hiện; tiến độ; công tác tổ chức, phối hợp; cơ quan chủ trì/phối hợp thẩm tra nếu báo cáo liên quan nhiều cơ quan.
  • ▸Thường trực quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của mình khi cần thiết.
  • ▸Trong thời gian HĐND không họp, Thường trực quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của HĐND và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 07 ngày kể từ ngày HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát của HĐND.
  • Nhầm cơ quan ban hành kế hoạch là HĐND thay vì Thường trực HĐND.
  • Cho rằng Thường trực không được điều chỉnh chương trình giám sát của HĐND trong thời gian HĐND không họp.

Giải thích

Điều 10 quy định việc triển khai thực hiện chương trình giám sát. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Thường trực HĐND thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Thường trực HĐND, cơ quan giúp việc của HĐND trình Thường trực HĐND ban hành kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của HĐND và Thường trực HĐND. Kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, hình thức giám sát, đối tượng chịu sự giám sát; phân công cơ quan thực hiện; tiến độ; công tác tổ chức, phối hợp; nếu báo cáo của đối tượng chịu sự giám sát phải thẩm tra mà liên quan đến nhiều cơ quan thì nêu rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thẩm tra. Trường hợp cần thiết do yêu cầu thực tiễn, Thường trực HĐND quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của mình; trong thời gian HĐND không họp, Thường trực quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của HĐND và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
Nguyên văn Điều 10. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân. Kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, hình thức giám sát, đối tượng chịu sự giám sát; phân công các cơ quan thực hiện; tiến độ thực hiện; công tác tổ chức, phối hợp thực hiện; trường hợp báo cáo của đối tượng chịu sự giám sát theo quy định phải được thẩm tra mà liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều cơ quan khác nhau thì kế hoạch phải nêu rõ cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan phối hợp thẩm tra. 2. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của mình; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.