Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 9. Quyết định chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 9, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 9 quy định trong 07 ngày kể từ ngày HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát, Thường trực HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát của mình trên cơ sở đề nghị của cơ quan giúp việc; nghị quyết gồm 4 nội dung chính; yêu cầu bảo đảm tính khả thi, tránh trùng lặp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn: chậm nhất 07 ngày kể từ ngày HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát của HĐND.
  • ▸Cơ sở: đề nghị của cơ quan giúp việc của HĐND.
  • ▸Nội dung nghị quyết: nội dung Thường trực trực tiếp giám sát; nội dung giao Ban, Tổ đại biểu thực hiện; trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân; biện pháp tổ chức thực hiện.
  • ▸Yêu cầu: khả thi, phù hợp thực tế, tránh trùng lặp, hình thức phù hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 07 ngày kể từ ngày Thường trực thông qua nghị quyết chương trình của mình thay vì từ ngày HĐND thông qua.
  • Nhầm cơ quan ban hành nghị quyết này là HĐND thay vì Thường trực HĐND.
  • Bỏ sót nội dung 'biện pháp tổ chức thực hiện' trong nghị quyết.

Giải thích

Điều 9 quy định sau khi HĐND thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của HĐND, chậm nhất 07 ngày, Thường trực HĐND thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Thường trực HĐND. Nghị quyết này được ban hành trên cơ sở đề nghị của cơ quan giúp việc của HĐND. Nội dung nghị quyết gồm: các nội dung Thường trực HĐND trực tiếp giám sát; các nội dung giao Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả với Thường trực HĐND (nếu có); trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; biện pháp tổ chức thực hiện. Tương tự Điều 8, số lượng và nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.
Nguyên văn Điều 9. Quyết định chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân trên cơ sở đề nghị của cơ quan giúp việc của Hội đồng nhân dân. 2. Nghị quyết về chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân gồm những nội dung chính sau đây: a) Các nội dung Thường trực Hội đồng nhân dân trực tiếp giám sát; b) Các nội dung giao Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân (nếu có); c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Biện pháp tổ chức thực hiện. 3. Số lượng, nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.