Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2018/QH14

Điều 10. Xác định thị phần và thị phần kết hợp

Căn cứ: Điều 10, 23/2018/QH14 — Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 10 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định các phương pháp xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan, khái niệm thị phần kết hợp và cách xử lý doanh thu đối với doanh nghiệp chưa đủ 01 năm tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thị phần được xác định theo một trong bốn phương pháp dựa trên doanh thu bán ra, doanh số mua vào, số đơn vị hàng hóa dịch vụ bán ra hoặc số đơn vị hàng hóa dịch vụ mua vào.
  • ▸Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.
  • ▸Doanh thu để xác định thị phần được xác định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • ▸Doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 01 năm tài chính thì doanh thu, doanh số, số đơn vị hàng hóa dịch vụ bán ra, mua vào được tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến thời điểm xác định thị phần.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thị phần kết hợp là tổng thị phần của các doanh nghiệp bất kỳ, trong khi Điều 10 giới hạn ở các doanh nghiệp tham gia hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.
  • Dễ bỏ sót quy định doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Giải thích

Điều 10 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định việc xác định thị phần và thị phần kết hợp. Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong bốn phương pháp: tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp với tổng doanh thu bán ra của tất cả doanh nghiệp; tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp với tổng doanh số mua vào; tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp với tổng số đơn vị bán ra; hoặc tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp với tổng số đơn vị mua vào; các chỉ tiêu này tính theo tháng, quý, năm. Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế. Doanh thu xác định thị phần theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp chưa đủ 01 năm tài chính thì tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến thời điểm xác định thị phần.
Nguyên văn Điều 10. Xác định thị phần và thị phần kết hợp
1. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của thị trường liên quan, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, n ăm; b) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; c) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; d) Tỷ lệ ph ần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm. 2. Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế. 3. Doanh thu để xác định thị phần quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. 4. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chưa đủ 01 năm tài chính thì doanh thu, doanh số, số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào để xác định th ị phần quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cho đến thời điểm xác định thị phần. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.