Bài học
23/2018/QH14
Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Căn cứ: Điều 11, 23/2018/QH14 — Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Tóm tắt
Điều 11 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 liệt kê các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. Nội dung bao gồm từ ấn định giá, phân chia khách hàng, hạn chế số lượng đến thỏa thuận khác có tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- ▸Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- ▸Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- ▸Thỏa thuận để một hoặc các bên thắng thầu trong đấu thầu cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- ▸Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; loại bỏ doanh nghiệp khỏi thị trường; hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, đầu tư.
- ▸Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng hợp đồng.
- ▸Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận; hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận; và thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thỏa thuận phân chia khách hàng với phân chia thị trường tiêu thụ; văn bản quy định chung trong một khoản.
- Dễ bỏ sót khoản 11 về 'thỏa thuận khác' có tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Giải thích
Điều 11 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 quy định các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Đó là thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp; phân chia khách hàng, thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; để một hoặc các bên thắng thầu; ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; loại bỏ doanh nghiệp khỏi thị trường; hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, đầu tư; áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng hoặc buộc chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng hợp đồng; không giao dịch với bên không tham gia thỏa thuận; hạn chế thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp của bên không tham gia thỏa thuận; và thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Nguyên văn Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dị
ch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung
cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
3. Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
4. Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham
gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
5. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị
trường hoặc phát triển kinh doanh.
6. Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các
bên tham gia thỏa thuận.
7. Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.
8. Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng
hóa, cung ứng dịch v
ụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh
nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của
hợp đồng.
9. Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận.
34 CÔNG BÁO/Số 773 + 774/Ngày 12-7-2018
10. Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng
hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận.
11. Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế
cạnh tranh.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.