Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

Căn cứ: Điều 103, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 103 quy định cơ cấu, nhiệm kỳ, điều kiện kiêm nhiệm và tiêu chuẩn của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên trong công ty do Nhà nước nắm giữ vốn. Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, nhiệm kỳ không quá 05 năm, tối đa 02 nhiệm kỳ liên tục. Tiêu chuẩn gồm trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, kinh nghiệm làm việc, không giữ các vị trí quản lý hoặc quan hệ gia đình với người quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát.
  • ▸Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm, có thể bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó.
  • ▸Nếu Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì người đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn Trưởng Ban kiểm soát.
  • ▸Một cá nhân có thể làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước.
  • ▸Tiêu chuẩn: có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp; ít nhất 03 năm kinh nghiệm (Trưởng Ban kiểm soát: ít nhất 05 năm).
  • ▸Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty.
  • ▸Không được có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Giám đốc/Tổng giám đốc; Phó giám đốc/Phó Tổng giám đốc; Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm số lượng Kiểm soát viên tối đa: là 05, không phải 03 hay 07.
  • Cho rằng nhiệm kỳ có thể quá 05 năm hoặc không giới hạn số nhiệm kỳ liên tục.
  • Nhầm điều kiện kinh nghiệm: Kiểm soát viên cần ít nhất 03 năm, Trưởng Ban kiểm soát cần ít nhất 05 năm.

Giải thích

Điều 103 quy định về Ban kiểm soát và Kiểm soát viên. Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập. Nhiệm kỳ mỗi Kiểm soát viên không quá 05 năm, được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại cùng một công ty. Nếu chỉ có 01 Kiểm soát viên thì người đó là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban. Một cá nhân có thể làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước. Tiêu chuẩn gồm: bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp và ít nhất 03 năm kinh nghiệm (Trưởng Ban: ít nhất 05 năm); không là người quản lý công ty hoặc doanh nghiệp khác, không là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải doanh nghiệp nhà nước, không là người lao động của công ty; không có quan hệ gia đình với nhiều chức danh quản lý và Kiểm soát viên khác; và các tiêu chuẩn khác theo Điều lệ.
Nguyên văn Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
1. Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Tr ường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát. 2. Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước. 3. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc; b) Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nướ c; không phải là người lao động của công ty; c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty; d) Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.