Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2011/QH13

Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Căn cứ: Điều 11, 02/2011/QH13 — Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI

Tóm tắt

Điều 11 liệt kê 9 trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết, bao gồm quyết định/hành vi nội bộ, không liên quan quyền lợi, người khiếu nại mất năng lực hành vi dân sự không có đại diện hợp pháp, đại diện không hợp pháp, đơn không ký/điểm chỉ, hết thời hiệu không lý do chính đáng, đã có quyết định giải quyết lần hai, đã đình chỉ mà sau 30 ngày không tiếp tục khiếu nại, đã được Tòa án thụ lý hoặc giải quyết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Không thụ lý quyết định/hành vi nội bộ để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; chỉ đạo điều hành cấp trên với cấp dưới; quyết định chứa quy phạm pháp luật; thuộc bí mật nhà nước theo danh mục.
  • ▸Không thụ lý nếu quyết định/hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
  • ▸Không thụ lý nếu người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
  • ▸Không thụ lý nếu người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại.
  • ▸Không thụ lý nếu đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
  • ▸Không thụ lý nếu hết thời hiệu, thời hạn khiếu nại mà không có lý do chính đáng.
  • ▸Không thụ lý nếu đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
  • ▸Không thụ lý nếu có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.
  • ▸Không thụ lý nếu việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm quyết định hành chính có chứa quy phạm pháp luật vẫn được khiếu nại; thực tế không được thụ lý.
  • Nhầm mọi quyết định của Tòa án đều không thụ lý; có ngoại lệ là quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
  • Nhầm thời hạn sau đình chỉ là 60 ngày; thực tế là 30 ngày.

Giải thích

Điều 11 quy định các khiếu nại không được thụ lý giải quyết. Nhóm thứ nhất liên quan đến loại quyết định, hành vi: nội bộ chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ; chỉ đạo điều hành giữa cơ quan hành chính cấp trên và cấp dưới; quyết định chứa quy phạm pháp luật; quyết định, hành vi thuộc bí mật nhà nước theo danh mục. Nhóm thứ hai liên quan đến chủ thể và hình thức: không liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người khiếu nại; người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có đại diện hợp pháp; đại diện không hợp pháp; đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ. Nhóm thứ ba liên quan đến thời hiệu, thời hạn và lịch sử giải quyết: hết thời hiệu, thời hạn mà không có lý do chính đáng; đã có quyết định giải quyết lần hai; đã có thông báo đình chỉ mà sau 30 ngày không tiếp tục khiếu nại; đã được Tòa án thụ lý hoặc giải quyết bằng bản án, quyết định, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
Nguyên văn Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết: 1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định; 2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; 3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; 4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại; 5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; 6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng; 7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; 8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại; 9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.