Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2011/QH13

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

Căn cứ: Điều 12, 02/2011/QH13 — Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI

Tóm tắt

Điều 12 quy định người khiếu nại có nhiều quyền như tự mình khiếu nại, nhờ luật sư, tham gia đối thoại, được cung cấp tài liệu, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp, khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện, rút khiếu nại. Đồng thời, người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đúng thẩm quyền, trung thực, chấp hành quyết định hành chính trong thời gian khiếu nại (trừ trường hợp bị tạm đình chỉ) và chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người khiếu nại có quyền tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho người khác trong trường hợp đặc biệt (chưa thành niên, mất năng lực, ốm đau, già yếu...).
  • ▸Có quyền nhờ luật sư tư vấn hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại; nếu là người được trợ giúp pháp lý thì nhờ trợ giúp viên pháp lý.
  • ▸Có quyền tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại.
  • ▸Có quyền được biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ (trừ bí mật nhà nước).
  • ▸Có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu trong 07 ngày để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại (trừ bí mật nhà nước).
  • ▸Có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp, đưa ra chứng cứ, giải trình, nhận văn bản trả lời, khôi phục quyền lợi, bồi thường, khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện, rút khiếu nại.
  • ▸Nghĩa vụ: khiếu nại đúng thẩm quyền; trình bày trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm; chấp hành quyết định hành chính trong thời gian khiếu nại trừ trường hợp bị tạm đình chỉ; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quyền được cung cấp tài liệu (trừ bí mật nhà nước) với nghĩa vụ cung cấp thông tin cho người giải quyết khiếu nại.
  • Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu là 07 ngày, không phải 10 ngày hay 15 ngày.
  • Nghĩa vụ chấp hành quyết định hành chính bị khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định đó bị tạm đình chỉ theo Điều 35.

Giải thích

Điều 12 Luật Khiếu nại quy định quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại. Về quyền, người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại; nếu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật thực hiện; nếu ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc lý do khách quan khác thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người khiếu nại có thể nhờ luật sư tư vấn hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại; nếu thuộc diện trợ giúp pháp lý thì nhờ trợ giúp viên pháp lý. Ngoài ra, họ được tham gia đối thoại, được biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ (trừ bí mật nhà nước), được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu trong 07 ngày, yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp, đưa ra chứng cứ, nhận văn bản trả lời, khôi phục quyền lợi, bồi thường, khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện, rút khiếu nại. Về nghĩa vụ, phải khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền; trình bày trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm; chấp hành quyết định hành chính trong thời gian khiếu nại trừ trường hợp bị tạm đình chỉ theo Điều 35; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.
Nguyên văn Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây: a) Tự mình khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại; b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại; d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại; g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó; h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại; i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính; l) Rút khiếu nại. 2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây: a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này; d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. 3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.