Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2011/QH13

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

Căn cứ: Điều 13, 02/2011/QH13 — Luật 02/2011/QH13 LUẬT KHIẾU NẠI

Tóm tắt

Điều 13 quy định người bị khiếu nại có quyền đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; được biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ (trừ bí mật nhà nước); yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu trong 07 ngày; nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Nghĩa vụ gồm tham gia đối thoại, chấp hành quyết định xác minh, cung cấp thông tin, giải trình trong 07 ngày, chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định, chấm dứt hành vi bị khiếu nại, bồi thường thiệt hại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người bị khiếu nại có quyền đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.
  • ▸Được biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.
  • ▸Có quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ thông tin, tài liệu cung cấp trong thời hạn 07 ngày để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ bí mật nhà nước.
  • ▸Có quyền nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
  • ▸Nghĩa vụ: tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình trong 07 ngày; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực; sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định, chấm dứt hành vi bị khiếu nại; bồi thường, bồi hoàn thiệt hại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cung cấp thông tin, tài liệu của người bị khiếu nại là 07 ngày, không phải 10 ngày.
  • Quyền nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai chỉ dành cho người bị khiếu nại, không phải người khiếu nại (người khiếu nại nhận quyết định giải quyết khiếu nại nói chung).
  • Nghĩa vụ bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật gây ra theo quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Giải thích

Điều 13 Luật Khiếu nại quy định quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại. Về quyền, người bị khiếu nại được đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; được biết, đọc, sao chụp các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; được yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; được nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Về nghĩa vụ, người bị khiếu nại phải tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại; chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 07 ngày; chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Nguyên văn Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây: a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước; d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. 2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây: a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại; b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu; d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 3. Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.