Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2024/QH15

Điều 11. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ

Căn cứ: Điều 11, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15

Tóm tắt

Tên đường bộ được đặt theo danh nhân, người có công, di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa, địa danh hoặc tập quán; số hiệu theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm chữ cái. Đường đô thị trùng đường khác thì dùng cả hai tên; đường đi trùng nhau thì dùng tên, số hiệu cấp quản lý cao hơn, trừ một trường hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tên đường bộ đặt theo: danh nhân, người có công; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; địa danh hoặc tập quán.
  • ▸Số hiệu đường bộ là số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm chữ cái nếu cần.
  • ▸Đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác.
  • ▸Đường bộ tham gia mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế; đường kết nối vào mạng lưới quốc tế sử dụng cả tên, số hiệu trong nước và quốc tế.
  • ▸Tuyến, đoạn đường trùng nhau thì dùng tên, số hiệu đường bộ thuộc cấp quản lý cao hơn, trừ trường hợp đường đô thị trùng đường khác.
  • ▸Không bắt buộc đặt tên, số hiệu đường bộ đối với đường xã, đường thôn, đường nội bộ, đường chuyên dùng.
  • ▸Không bắt buộc đổi tên, số hiệu đường bộ khi đường đi qua địa bàn có thay đổi địa giới hành chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trường hợp đường đô thị trùng với đường khác vẫn áp dụng quy tắc cấp quản lý cao hơn.
  • Cho rằng bắt buộc đổi tên, số hiệu khi địa giới hành chính thay đổi.

Giải thích

Điều 11 quy định việc đặt tên, đổi tên và số hiệu đường bộ. Tên đường bộ có thể theo danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; địa danh hoặc theo tập quán. Số hiệu đường bộ là số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm chữ cái nếu cần thiết. Đối với đường đô thị trùng với đường khác, phải sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác. Đường tham gia mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế; đường kết nối vào mạng lưới quốc tế thì dùng cả tên, số hiệu trong nước và quốc tế. Khi các tuyến, đoạn tuyến đi trùng nhau, sử dụng tên, số hiệu của đường thuộc cấp quản lý cao hơn, trừ trường hợp đường đô thị trùng với đường khác. Không bắt buộc đặt tên, số hiệu với đường xã, đường thôn, đường nội bộ, đường chuyên dùng; cũng không bắt buộc đổi tên, số hiệu khi địa giới hành chính thay đổi.
Nguyên văn Điều 11. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: a) Tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán. Số hiệu đường bộ được đặt theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. Trường hợp đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác; b) Tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan. Đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường bộ trong nước và tên, số hiệu đường bộ quốc tế. 2. Trường hợp có tuyến, đoạn tuyến đường bộ đi trùng nhau thì sử dụng tên, số hiệu đường bộ thuộc cấp quản lý cao hơn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Không bắt buộc đặt tên, số hiệu đường bộ đối với đường xã, đường thôn, đường nội bộ, đường chuyên dùng; không bắt buộc đổi tên, số hiệu đường bộ trong trường hợp đường đó đi qua địa bàn được cấp có thẩm quyền quyết định giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.