Điều 11. Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước
Căn cứ: Điều 11, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
Tóm tắt
Điều 11 quy định giải mật văn bản điện tử theo các trường hợp tại Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, yêu cầu tạo dấu 'Giải mật' màu đỏ (trừ giải mật một phần nội dung) và thông báo trong 15 ngày. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo có trách nhiệm tạo dấu và thông báo liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giải mật theo điểm b khoản 1 Điều 22 Luật: cơ quan xác định văn bản phải tạo dấu 'Giải mật' màu đỏ và thông báo bằng văn bản.
- ▸Giải mật theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật: thực hiện theo khoản 3 Điều 22 Luật và quy định tại Điều 11 Nghị định 63/2026/NĐ-CP.
- ▸Văn bản sau giải mật phải tạo dấu 'Giải mật' màu đỏ, trừ trường hợp giải mật một phần nội dung.
- ▸Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo phải tạo dấu 'Giải mật' màu đỏ trên văn bản nhận được, trừ giải mật một phần nội dung.
- ▸Phải tạo dấu 'Giải mật' màu đỏ trên văn bản được tạo ra có sử dụng bí mật nhà nước đã giải mật do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến và thông báo bằng văn bản.
- ▸Mẫu dấu theo Phụ lục IV Nghị định 63/2026/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Trường hợp giải mật một phần nội dung thì không tạo dấu 'Giải mật' trên văn bản.
- Thời hạn 15 ngày tính từ ngày có quyết định giải mật, không phải từ ngày nhận thông báo.
- Có sự khác nhau giữa giải mật theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 22 Luật.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.