Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2026/NĐ-CP

Điều 12. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật

Căn cứ: Điều 12, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Tóm tắt

Điều 12 quy định trình tự, hồ sơ tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật. Cơ quan lưu giữ phải rà soát, lập danh sách và đề xuất người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy. Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ đầy đủ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan trực tiếp lưu giữ có trách nhiệm rà soát, lập danh sách tài liệu (gồm cả dự thảo), vật chứa bí mật cần tiêu hủy.
  • ▸Phải có văn bản đề xuất người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quyết định tiêu hủy.
  • ▸Văn bản đề xuất phải thể hiện: số lượng (phân loại theo độ Tối mật, độ Mật), lý do, hình thức, địa điểm tiêu hủy và phương tiện vận chuyển (nếu có).
  • ▸Danh sách tài liệu, vật chứa đề nghị tiêu hủy phải có: số, ký hiệu, trích yếu; ngày tháng năm ban hành/tạo ra; độ mật; cơ quan ban hành/tạo ra.
  • ▸Hồ sơ tiêu hủy lưu trữ gồm: văn bản đề xuất, ý kiến cho phép tiêu hủy, danh sách tài liệu/vật chứa đề nghị tiêu hủy.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa văn bản đề xuất và danh sách tài liệu; danh sách không cần thể hiện hình thức, địa điểm tiêu hủy.
  • Cho rằng chỉ cần lập danh sách mà không cần văn bản đề xuất người có thẩm quyền quyết định.
  • Lưu trữ thiếu một trong các thành phần của hồ sơ tiêu hủy.

Giải thích

Điều 12 hướng dẫn thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật. Cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ phải rà soát, lập danh sách (bao gồm cả dự thảo) và có văn bản đề xuất người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy. Văn bản đề xuất cần nêu rõ số lượng phân theo độ mật, lý do, hình thức, địa điểm và phương tiện vận chuyển nếu có. Danh sách tài liệu phải ghi số, ký hiệu, trích yếu, ngày tháng năm ban hành/tạo ra, độ mật và cơ quan ban hành/tạo ra. Sau khi tiêu hủy, hồ sơ gồm văn bản đề xuất, ý kiến cho phép tiêu hủy và danh sách tài liệu phải được lưu trữ.
Nguyên văn Điều 12. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật
1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát, lập danh sách tài liệu (gồm cả dự thảo), vật chứa bí mật nhà nước cần tiêu hủy; b) Cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản đề xuất người có thẩm quyền quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quyết định việc tiêu hủy. 2. Văn bản đề xuất tiêu hủy phải thể hiện số lượng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (phân loại theo độ Tối mật, độ Mật) đề nghị tiêu hủy, lý do đề nghị tiêu hủy, hình thức tiêu hủy, địa điểm thực hiện tiêu hủy và phương tiện vận chuyển (nếu có). 3. Danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy phải thể hiện số, ký hiệu, trích yếu của tài liệu hoặc vật chứa bí mật nhà nước; ngày, tháng, năm ban hành, tạo ra; độ mật; cơ quan, tổ chức ban hành, tạo ra. 4. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu trữ, bao gồm: văn bản đề xuất tiêu hủy của cơ quan, tổ chức; ý kiến của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.