Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 11, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Khi đã có số định danh cá nhân, người làm thủ tục kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi nộp bản giấy, phải xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu không có số định danh thì phải kèm bản sao hộ chiếu. Trường hợp mất kết nối dữ liệu, hồ sơ phải kèm bản sao giấy tờ tùy thân.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có số định danh cá nhân: kê khai họ tên, ngày sinh, số định danh, giới tính và đồng ý chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • ▸Thông tin kê khai được đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không thống nhất, cá nhân phải cập nhật, điều chỉnh.
  • ▸Nộp hồ sơ bản giấy: xuất trình thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân hoặc dùng căn cước điện tử; nếu không có số định danh thì kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực.
  • ▸Không có số định danh: hồ sơ có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện... phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực.
  • ▸Kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và dân cư bị gián đoạn: hồ sơ phải kèm bản sao thẻ Căn cước, Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực.
  • ▸Thông tin cá nhân được chia sẻ gồm: họ tên, ngày sinh, số định danh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nơi thường trú, nơi ở hiện tại.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục, lưu giữ, bảo quản, bảo mật và sao lưu dự phòng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng chỉ cần xuất trình giấy tờ mà không cần kê khai thông tin.
  • Tưởng rằng khi mất kết nối dữ liệu vẫn không cần nộp bản sao giấy tờ tùy thân.
  • Cho rằng thông tin kê khai không cần đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Giải thích

Điều 11 quy định việc kê khai thông tin cá nhân khi làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Nếu đã có số định danh cá nhân, người thực hiện kê khai các thông tin cơ bản và đồng ý để Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông tin kê khai được đối chiếu; nếu sai lệch, cá nhân phải cập nhật. Khi nộp hồ sơ giấy, phải xuất trình thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân hoặc dùng căn cước điện tử. Nếu không có số định danh, phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực. Trường hợp kết nối dữ liệu bị gián đoạn, hồ sơ phải kèm bản sao các giấy tờ tùy thân của những người liên quan. Điều này cũng liệt kê các thông tin cá nhân được chia sẻ và quyền khai thác, bảo quản của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nguyên văn Điều 11. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất. 2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định. 3. Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định. 4. Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định. 5. Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm: a) Họ, chữ đệm và tên; b) Ngày, tháng, năm sinh; c) Số định danh cá nhân; d) Giới tính; đ) Dân tộc; e) Quốc tịch; g) Nơi thường trú; h) Nơi ở hiện tại. 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lưu giữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.