Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 296/2026/NĐ-CP

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60

Căn cứ: Điều 11, 296/2026/NĐ-CP — Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Quy định thủ tục, thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục kinh doanh trước hạn; bổ sung nội dung thông báo tạm ngừng; bổ sung trách nhiệm đăng ký thay đổi và xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại sau tạm ngừng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục trước hạn gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục.
  • ▸Tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo: gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
  • ▸Thời hạn tạm ngừng mỗi lần thông báo không quá 12 tháng; tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.
  • ▸Thông báo tạm ngừng phải bao gồm số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • ▸Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Nghị định này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • ▸Nếu không xác nhận, trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu báo cáo và gửi Cơ quan quản lý thuế; nếu không báo cáo trong 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo thì thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 69 Nghị định này và doanh nghiệp phải giải thể theo Điều 65.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn tạm ngừng tối đa mỗi lần (12 tháng) và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp (24 tháng).
  • Cho rằng trong thời gian tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký thay đổi thông tin — thực tế phải thực hiện nếu có thay đổi theo Điều 30, 31 Luật Doanh nghiệp.
  • Bỏ sót nghĩa vụ xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng.

Giải thích

Điều 11 sửa đổi, bổ sung Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về tạm ngừng kinh doanh. Theo khoản 1 mới, doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, văn phòng đại diện tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, phải gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng mỗi lần không quá 12 tháng, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Điểm a khoản 2 được sửa đổi, yêu cầu thông báo tạm ngừng phải có số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật. Khoản 7 và 8 được bổ sung: trong thời gian tạm ngừng, nếu có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo Điều 30, 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Nghị định này thì phải đăng ký, thông báo thay đổi; trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu không xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu báo cáo và gửi Cơ quan quản lý thuế; nếu doanh nghiệp không báo cáo trong 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo thì thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 69 Nghị định này và doanh nghiệp phải giải thể theo Điều 65.
Nguyên văn Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau: “a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;”. 3. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 vào sau khoản 6 như sau: “7. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 69 Nghị định này. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.