Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 296/2026/NĐ-CP

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51 về giấy tờ chứng minh chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho cổ phần

Căn cứ: Điều 10, 296/2026/NĐ-CP — Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 10 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51, quy định rõ các loại giấy tờ cần có trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ và tặng cho cổ phần.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp chuyển nhượng cổ phần: cần bản sao hoặc bản chính hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng.
  • ▸Trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ: cần giấy tờ chứng minh việc góp vốn.
  • ▸Trường hợp tặng cho cổ phần: cần hợp đồng tặng cho cổ phần.
  • ▸Các giấy tờ này có thể là bản sao hoặc bản chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa giấy tờ chứng minh việc góp vốn (dùng cho nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ) với hợp đồng chuyển nhượng cổ phần (dùng cho chuyển nhượng cổ phần).
  • Dễ bỏ sót trường hợp tặng cho cổ phần cần hợp đồng tặng cho cổ phần.

Giải thích

Điều 10 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51. Theo đó, hồ sơ cần có: bản sao hoặc bản chính hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ; hợp đồng tặng cho cổ phần trong trường hợp tặng cho cổ phần. Quy định này giúp xác định đúng loại giấy tờ pháp lý cần nộp tùy theo từng hình thức dịch chuyển cổ phần, tránh nhầm lẫn giữa chuyển nhượng, góp vốn và tặng cho.
Nguyên văn Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51
“c) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ; hợp đồng tặng cho cổ phần trong trường hợp tặng cho cổ phần;”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.