Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 49/2026/NĐ-CP

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Nghị định 88/2024/NĐ-CP)

Căn cứ: Điều 11, 49/2026/NĐ-CP — Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Bài học giúp thí sinh nắm các điểm mới về nội dung phương án bồi thường, giá đất, điều kiện cấp Giấy chứng nhận, thuê tư vấn xác định thiệt hại, mức hỗ trợ ổn định đời sống, giá đất ghi nợ tiền sử dụng đất và trách nhiệm của chủ đầu tư ứng trước kinh phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bổ sung điểm n vào khoản 2 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư (nếu có).
  • ▸Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất khác mục đích với loại đất thu hồi là giá đất theo loại đất được giao, được cho thuê tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • ▸Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014 mà đã sử dụng ổn định, thuộc trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1, điểm a và c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai thì không phải đáp ứng điều kiện phù hợp với quy hoạch.
  • ▸Giá đất (G) trong công thức tính tiền bồi thường tại khoản 7 Điều 13 được xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15) hoặc giá đất cụ thể (khoản 5 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15) tại thời điểm phê duyệt phương án.
  • ▸Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn để xác định mức độ thiệt hại của nhà, nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất; kinh phí thuê tư vấn tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định khác về mức hỗ trợ ổn định đời sống, hình thức hỗ trợ ổn định đời sống nhưng không thấp hơn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
  • ▸Giá đất để tính ghi nợ tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất tính theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15) hoặc giá đất trong bảng giá đất (khoản 5 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15) tại thời điểm phê duyệt phương án; khi thanh toán nợ thì trả theo số tiền sử dụng đất đã được ghi nợ.
  • ▸Chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí; nếu chậm ứng trước thì phải trả khoản kinh phí chi trả bồi thường chậm theo điểm b khoản 3 Điều 94 Luật Đất đai, tính vào chi phí đầu tư dự án và không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện phù hợp với quy hoạch: trường hợp sử dụng đất có vi phạm trước 01/7/2014 đã sử dụng ổn định, thuộc khoản 1, điểm a và c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai thì không phải đáp ứng điều kiện phù hợp với quy hoạch.
  • Nhầm giá đất ghi nợ tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư: trường hợp khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 dùng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất; trường hợp khoản 5 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 dùng giá đất trong bảng giá đất.
  • Nhầm kinh phí chi trả bồi thường chậm của chủ đầu tư: được tính vào chi phí đầu tư dự án nhưng không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Nghị định 226/2025/NĐ-CP) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nội dung chính gồm: bổ sung nội dung về bố trí tạm cư vào phương án bồi thường; xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất khác mục đích; miễn điều kiện phù hợp quy hoạch cho một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm trước 01/7/2014 đã sử dụng ổn định; xác định giá đất G theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh hoặc giá đất cụ thể; cho phép thuê tư vấn xác định thiệt hại; cho phép UBND cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ ổn định đời sống không thấp hơn quy định; xác định giá đất ghi nợ tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư; và trách nhiệm của chủ đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường.
Nguyên văn Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) 1. Bổ sung điểm n vào sau điểm m của khoản 2 Điều 3 như sau: “n) Việc bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư (nếu có).”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi là giá đất theo loại đất được giao, được cho thuê tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã sử dụng đất ổn định, thuộc các trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai mà không phải đáp ứng điều kiện phù hợp với quy hoạch.”. 4. Sửa đổi, bổ sung nội dung giải thích về giá đất (G) trong công thức tính tiền bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 13 như sau: “G: Giá đất tính theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 hoặc tính theo giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”. 5. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 14 như sau: “3. Trường hợp cần thiết, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn để xác định mức độ thiệt hại của nhà, nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất. Kinh phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”. 6. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 19 như sau: “3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định khác về mức hỗ trợ ổn định đời sống, về hình thức hỗ trợ ổn định đời sống nhưng không thấp hơn so với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau: “2. Giá đất để tính ghi nợ tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất tính theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 hoặc giá đất trong bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất trả nợ theo số tiền sử dụng đất đã được ghi nợ.”. 8. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 28 như sau: “d) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp chủ đầu tư chậm ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì phải trả khoản kinh phí chi trả bồi thường chậm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 94 của Luật Đất đai, được tính vào chi phí đầu tư của dự án mà không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.