Nguyên văn Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản 2 Điều này thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt trước khi triển khai, trừ các trường hợp sau đây:
a1) Chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện theo nhiệm vụ thường xuyên, kế
hoạch của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
a2) Hoạt động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính theo nhu cầu của người
sử dụng đất mà không sử dụng ngân sách nhà nước;”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Rà soát, xác định khu vực cần lập bản đồ địa chính: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức rà soát, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện
đo đạc lập bản đồ địa chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu
vực, phạm vi cần lập bản đồ địa chính.
Đối với khu vực thực hiện trích đo bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh chấp thuận, cho phép thực hiện đồng thời với quá trình
thẩm định phương án nhiệm vụ do chủ đầu tư đề xuất quy định tại khoản 3 Điều
này, trừ trường hợp trích đo bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định kỹ thuật
trong phương án nhiệm vụ, thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với trường hợp trích
đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác
quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã. Cơ quan thẩm định
dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Lựa chọn đơn vị thực hiện: Để thực hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ, chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn
thi công; được lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra hoặc chủ đầu tư dự án,
nhiệm vụ được tự thực hiện việc giám sát, kiểm tra;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối
với trường hợp người sử dụng đất có văn bản phản ánh về các sai khác thông
tin của thửa đất.”;
b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Trường hợp thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công
tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc theo nhu cầu
của người sử dụng đất để giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xác nhận kết
quả đo đạc để đưa vào sử dụng, chuyển kết quả đo đạc đến Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Kiểm tra, nghiệm thu và ký duyệt bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh;”;
b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm thực hiện việc cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và trường hợp trích đo bản
đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám
sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự
toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tình
hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ
địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn; ký xác
nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất
đai thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã ký xác nhận; phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý biến động.”;
d) Bổ sung khoản 10a và khoản 10b vào sau khoản 10 như sau:
“10a. Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện như sau:
a) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc phục vụ đăng ký biến động đất đai của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì kết quả đo đạc
và việc ký xác nhận theo Mẫu số 01/TĐBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người
sử dụng đất thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 02/TĐBĐ Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kết quả đo đạc và việc
ký xác nhận theo Mẫu số 03/CLBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
10b. Khi giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền của cơ
quan mình, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện
riêng việc xác nhận, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh
lý thửa đất mà thực hiện lồng ghép trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai, chủ
đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã nhận chuyển quyền hoặc
sau khi hoàn thành việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án thì
thực hiện cấp Giấy chứng nhận đồng thời với thủ tục về đất đai để thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không áp
dụng xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn đăng ký biến động đối với bên
nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.”;
b) Bổ sung khoản 13 và khoản 14 vào sau khoản 12 như sau:
“13. Đối với các bất động sản, dự án bất động sản mà đã đủ điều kiện đưa
vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên
nhận chuyển nhượng; Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm về việc nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện đưa vào kinh doanh
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của
pháp luật có liên quan; Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra
việc đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
14. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất, nhiều hình thức trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, nhiều thời hạn sử dụng đất khác nhau mà người sử dụng đất
xác định được ranh giới hoặc hồ sơ địa chính thể hiện được ranh giới giữa các
phần diện tích đất thì thể hiện ranh giới giữa các phần diện tích đất bằng đường
nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh
giới đó trên sơ đồ thửa đất của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.”.
6. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 24 như sau:
“4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với
một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp
giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận
trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 6 Điều 25 như sau:
“a) Thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với trường hợp chưa được cấp
giấy chứng nhận;
b) Thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận;”.
8. Bổ sung Điều 64a vào sau Điều 64 như sau:
“Điều 64a. Thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai
ở địa phương
1. Nội dung thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý, vận hành,
cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 164
của Luật Đất đai;
b) Phần mềm phục vụ công tác vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều 164
của Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương, các
dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường và phương thức thuê dịch vụ
vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai theo tài khoản người dùng hoặc
theo đơn vị hành chính để xây dựng dự toán, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ.
3. Việc thuê dịch vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không làm
phát sinh hoặc thay đổi quyền sở hữu dữ liệu; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo
mật dữ liệu thông tin.”.