Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2017/QH14

Điều 11. Thời kỳ và nội dung quy hoạch lâm nghiệp

Căn cứ: Điều 11, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 11 quy định thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm. Nội dung quy hoạch phải phù hợp với pháp luật về quy hoạch và bao gồm 9 nhóm nội dung chính từ thu thập dữ liệu đến giải pháp thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm.
  • ▸Tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm.
  • ▸Nội dung quy hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch.
  • ▸Có 9 nhóm nội dung quy hoạch: từ thu thập dữ liệu đến giải pháp, nguồn lực thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời kỳ quy hoạch (10 năm) và tầm nhìn (30-50 năm).
  • Cho rằng nội dung quy hoạch không cần phù hợp với pháp luật về quy hoạch.

Giải thích

Điều 11 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định về thời kỳ và nội dung quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia. Thời kỳ quy hoạch là 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm. Nội dung quy hoạch phải phù hợp với pháp luật về quy hoạch và bao gồm: thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu; đánh giá thực hiện kỳ trước; dự báo nhu cầu thị trường; nghiên cứu bối cảnh; xác định quan điểm, mục tiêu; định hướng phát triển rừng; phát triển hạ tầng; phát triển thị trường; và giải pháp, nguồn lực thực hiện. Thí sinh cần ghi nhớ chính xác thời gian và các nội dung chính.
Nguyên văn Điều 11. Thời kỳ và nội dung quy ho
ạch lâm nghiệp 1. Thời kỳ quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm. 2. Nội dung quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và bao gồm các nội dung sau đây: a) Thu thập, phân tích, đánh giá các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng tài nguyên rừng; chủ trương, định hướng phát triển, quy hoạch có liên quan; đánh giá nguồn lực phát triển và các vấn đề cần giải quyết; b) Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp kỳ trước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; chế biến và thương mại lâm sản; đầu tư, khoa học và công nghệ, lao động; c) Dự báo về nhu cầu và thị trường lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, tác động của biến đổi khí hậu, tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiến bộ công nghệ áp dụng trong lâm nghiệ p; d) Nghiên cứu bối cảnh, các mối liên kết ngành; xác định yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; đ) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển lâm nghiệp; e) Định hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; g) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp; h) Định hướng phát triển thị trường, vùng nguyên liệu, chế biế n lâm sản; i) Giải pháp, nguồn lực tổ chức thực hiện quy hoạch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.