Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 11. Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch

Căn cứ: Điều 11, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch là tiếng Việt. Người yêu cầu không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch là tiếng Việt.
  • ▸Nếu người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng có thể sử dụng tiếng nước ngoài mà không cần phiên dịch.
  • Nhầm lẫn giữa người phiên dịch và người làm chứng.

Giải thích

Điều 11 quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch là tiếng Việt. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Quy định này nhằm bảo đảm người yêu cầu hiểu rõ nội dung hợp đồng, giao dịch trước khi chứng thực.
Nguyên văn Điều 11. Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch
Tiếng nói và chữ viết dùng trong chứng thực hợp đồng, giao dịch là tiếng Việt. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.