Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Căn cứ: Điều 11, 30/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Tóm tắt
Điều 11 quy định trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học cơ sở theo hạng III và hạng II, hạng I. Nhìn chung yêu cầu bằng cử nhân trở lên phù hợp môn giảng dạy (hoặc bằng chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp; riêng hạng III có thêm các trường hợp đặc thù cho môn Nghệ thuật và Tiếng dân tộc thiểu số.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hạng III: bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên phù hợp môn giảng dạy, hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (trừ điểm b, c).
- ▸Hạng III: giáo viên môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) theo trình độ chuẩn tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.
- ▸Hạng III: giáo viên môn Tiếng dân tộc thiểu số theo trình độ chuẩn tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.
- ▸Hạng III: có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
- ▸Hạng II và hạng I: bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên phù hợp môn giảng dạy, hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
- ▸Hạng II và hạng I: có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm yêu cầu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm chỉ áp dụng cho hạng III, thực tế áp dụng cả hạng II và hạng I khi dùng bằng chuyên ngành phù hợp.
- Bỏ sót ngoại lệ tại điểm b, c khoản 1 đối với môn Nghệ thuật và Tiếng dân tộc thiểu số.
- Nhầm đối tượng của Nghị định 93/2026/NĐ-CP: khoản 2 Điều 20 cho môn Nghệ thuật, khoản 4 Điều 20 cho Tiếng dân tộc thiểu số.
Giải thích
Nguyên văn Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.