Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 99/2016/NĐ-CP

Điều 11. Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Căn cứ: Điều 11, 99/2016/NĐ-CP — Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu

Tóm tắt

Điều 11 quy định cách thức nộp hồ sơ về con dấu, trách nhiệm của cán bộ tiếp nhận, yêu cầu đối với người nộp và thời hạn trả kết quả. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử, trừ văn bản không được phép đăng tải qua mạng. Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ theo Điều 13, 14, 15, 16, 17 cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12.
  • ▸Có thể nộp trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử (trừ văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua mạng).
  • ▸Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: nếu hợp lệ thì ghi giấy biên nhận; nếu chưa đầy đủ thì thông báo ngay và hướng dẫn hoàn thiện; nếu không đủ điều kiện theo Điều 5 thì có văn bản trả lời từ chối trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  • ▸Nếu nộp qua cổng thông tin điện tử, cán bộ tiếp nhận thông báo kết quả xử lý qua địa chỉ thông tin điện tử đã nộp.
  • ▸Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền và xuất trình thẻ Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn giá trị.
  • ▸Văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.
  • ▸Khi nộp hồ sơ đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã đăng ký trước đó; tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam phải nộp con dấu để kiểm tra, đăng ký.
  • ▸Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả kết quả là 03 ngày (không phải 03 ngày làm việc).
  • Nhầm lẫn giữa trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ (thông báo ngay, hướng dẫn hoàn thiện) với hồ sơ không đủ điều kiện (có văn bản trả lời từ chối).
  • Cho rằng mọi văn bản đều có thể nộp qua cổng thông tin điện tử; thực tế có ngoại lệ.

Giải thích

Điều 11 hướng dẫn trình tự nộp và tiếp nhận hồ sơ về con dấu. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ theo các Điều 13-17 cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu (Điều 12), có thể nộp trực tiếp hoặc qua cổng thông tin điện tử, trừ văn bản không được phép đăng tải qua mạng. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: nếu hợp lệ thì ghi giấy biên nhận ghi rõ ngày tiếp nhận, ngày trả kết quả; nếu chưa đầy đủ thì thông báo ngay và hướng dẫn hoàn thiện; nếu không đủ điều kiện theo Điều 5 thì có văn bản trả lời từ chối trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu nộp qua cổng thông tin điện tử, thông báo kết quả qua địa chỉ thông tin điện tử đã nộp. Người nộp phải có giấy giới thiệu/ủy quyền và xuất trình giấy tờ tùy thân. Văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính. Khi đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu cũ; tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam phải nộp con dấu để kiểm tra, đăng ký. Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Nguyên văn Điều 11. Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục về con dấu theo quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Nghị định này cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định này theo một trong các hình thức sau: a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu con dấu; b) Nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật). 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau: a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ, ngày trả kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ; b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay và hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cơ quan đăng ký mẫu con dấu phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức theo thời hạn quy định tại khoản 7 Điều này về việc từ chối giải quyết hồ sơ; d) Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải thông báo kết quả xử lý hồ sơ đối với các trường hợp theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó. 3. Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng. 4. Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định. 6. Tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam sử dụng, khi nộp hồ sơ phải nộp con dấu đã mang vào cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để kiểm tra, đăng ký theo quy định. 7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết, cơ quan đăng ký mẫu con dấu có trách nhiệm trả kết quả đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.