Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 11. Vi phạm của kiểm định viên, tổ chức kiểm định

Căn cứ: Điều 10, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 11 quy định xử phạt hành vi vi phạm của kiểm định viên đo lường, tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định, tổ chức kiểm định được chỉ định, bao gồm các mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt 5–10 triệu đồng đối với kiểm định viên đo lường có hành vi: không tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định; kiểm định khi chưa có quyết định chứng nhận hoặc quyết định hết hiệu lực; sử dụng chứng chỉ, niêm phong, kẹp chì không đúng quy định; kiểm định phương tiện đo nhóm 2 chưa được phê duyệt mẫu hoặc không đúng mẫu.
  • ▸Khoản 2: Phạt 10–20 triệu đồng đối với tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định có hành vi: cung cấp dịch vụ khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký; kiểm định ngoài phạm vi đăng ký; không tuân thủ trình tự, thủ tục; không duy trì điều kiện hoạt động.
  • ▸Khoản 3: Phạt 10–20 triệu đồng đối với tổ chức kiểm định được chỉ định có hành vi: kiểm định khi chưa được chỉ định hoặc quyết định hết hiệu lực; kiểm định ngoài phạm vi chỉ định; sử dụng chuẩn đo lường có chứng chỉ hết hiệu lực; sử dụng chuẩn đo lường chưa có quyết định chứng nhận hoặc quyết định hết hiệu lực.
  • ▸Khoản 4: Phạt 30–40 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ kiểm định cho phương tiện đo nhóm 1.
  • ▸Khoản 5: Phạt 70–100 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ kiểm định cho phương tiện đo nhóm 2.
  • ▸Khoản 6: Tước quyền sử dụng quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường từ 01–03 tháng đối với vi phạm điểm a, c, d khoản 1, khoản 4 và 5; tước quyền sử dụng quyết định chỉ định kiểm định từ 01–03 tháng đối với điểm b khoản 3 và khoản 5; đình chỉ hoạt động của tổ chức kiểm định từ 01–03 tháng đối với điểm a, b, c, d khoản 2, khoản 3, 4, 5.
  • ▸Khoản 7: Buộc thu hồi chứng chỉ kiểm định đối với vi phạm khoản 4 và 5; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với vi phạm khoản 2, 3, 4, 5.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức phạt 30–40 triệu (nhóm 1) với 70–100 triệu (nhóm 2) đối với hành vi không kiểm định mà cấp chứng chỉ.
  • Hình thức tước quyền sử dụng quyết định chứng nhận kiểm định viên không áp dụng cho điểm b khoản 1.
  • Biện pháp buộc thu hồi chứng chỉ kiểm định chỉ áp dụng cho khoản 4 và 5, không áp dụng cho các khoản khác.

Giải thích

Điều 11 quy định xử phạt các hành vi vi phạm của kiểm định viên đo lường và tổ chức kiểm định. Kiểm định viên có thể bị phạt 5–10 triệu đồng nếu không tuân thủ trình tự, thủ tục, kiểm định khi chưa được chứng nhận hoặc chứng nhận hết hiệu lực, sử dụng chứng chỉ không đúng quy định, kiểm định mẫu chưa được phê duyệt. Tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định và tổ chức kiểm định được chỉ định có thể bị phạt 10–20 triệu đồng cho các hành vi như cung cấp dịch vụ khi chưa đăng ký, kiểm định ngoài phạm vi, không duy trì điều kiện, sử dụng chuẩn đo lường không hợp lệ. Đặc biệt, hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ cho phương tiện đo nhóm 1 bị phạt 30–40 triệu đồng, nhóm 2 bị phạt 70–100 triệu đồng. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng quyết định chứng nhận, quyết định chỉ định, đình chỉ hoạt động, và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi chứng chỉ, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 10. Vi phạm trong sử dụng ph
ương tiện đo nhóm 2 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính): a) Không có chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, giấy chứng nhận) hoặc hiệu chuẩn theo quy định; b) Chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực; c) Tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn trên phương tiện đo; d) Không thực hiện kiểm định đối chứng theo quy định; đ) Không bảo đảm các điều kiện vận chuyể n, bảo quản, yêu cầu sử dụng phương tiện đo theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩp phương tiện đo hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 1.000.000 đồng được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng. 3. Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng phương tiện đ o bị sai, hỏng hoặc không đạt yêu cầu quy định về kỹ thuật đo lường (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính) được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặ c nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đế n 70.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng. 12 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính): a) Làm thay đổi cấu trúc, đặc tính kỹ thu ật đo lường của phương tiện đo; b) Tác động, điều chỉnh, lắp thêm, rút bớt, thay thế chức năng, cấu trúc kỹ thuật của phương tiện đo làm sai lệch kết quả đo hoặc sử dụng các thiết bị khác để điều chỉnh sai số của phương tiện đo vượt quá giới hạn sai số cho phép; c) Không thực hiện việc kiểm định hoặc hiệu chuẩn phương tiện đo trong thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 5. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặ c tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính) được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều ph ương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổ ng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy chứ ng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại khoản 3, các điểm b và c khoản 4 Điều này. Đi ều 11. Vi phạm của kiểm định viên, tổ chức kiểm định 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của kiểm định viên đo lường: a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định đã được công bố hoặc quy trình kiểm định của cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Thực hiện kiểm định phương tiện đo nhóm 2 khi chưa có quy ết định chứng nhận kiểm định viên đo lường hoặc quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường đã hết hiệu lực; c) Sử dụng chứng chỉ kiểm định không đúng quy định; niêm phong, kẹp chì không đúng quy định; d) Kiểm định phương tiện đo nhóm 2 chưa được phê duyệt mẫu hoặc không đúng mẫu đã được phê duyệt. 2. Phạ t tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm định phương tiện đo, chuẩn đo lường: a) Cung cấp dịch vụ kiểm định khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định; b) Thực hiện kiểm định ngoài phạm vi đã đăng ký hoạt động; c) Không tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định đã được công bố hoặc quy trình kiểm định của cơ quan có thẩm quyền ban hành; d) Không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động kiểm định đã đăng ký. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức kiểm định được chỉ định: a) Kiể m định phương tiện đo nhóm 2 khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc quyết định chỉ định hết hiệu lực; b) Kiểm định phương tiện đo nhóm 2 ngoài phạm vi được chỉ định; 14 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 c) Sử dụng chuẩn đo lường có chứng chỉ hiệu chuẩn đã hết hiệu lực để kiểm định phương tiện đo nhóm 2; d) Sử dụng chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiệ n đo nhóm 2 hoặc quyết định này đã hết hiệu lực. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ kiểm định cho phương tiện đo nhóm 1. 5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp chứng chỉ kiểm định cho phương tiện đo nhóm 2. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1, các khoản 4 và 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng quyết định chỉ định kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điể m b khoản 3 và khoản 5 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động của tổ chức kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi chứng chỉ kiểm định đối với vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này; b) Buộc nộp l ại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.