Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 12. Vi phạm của kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn

Căn cứ: Điều 12, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Quy định mức phạt tiền đối với kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức cung ứng dịch vụ hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định; các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kỹ thuật viên hiệu chuẩn vi phạm: phạt 4-10 triệu đồng (không tuân thủ trình tự, thủ tục hiệu chuẩn; sử dụng chứng chỉ hiệu chuẩn không đúng quy định).
  • ▸Tổ chức cung ứng dịch vụ hiệu chuẩn vi phạm: phạt 20-40 triệu đồng (cung cấp dịch vụ khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký; hiệu chuẩn ngoài phạm vi đăng ký; không tuân thủ trình tự, thủ tục; không duy trì điều kiện hoạt động).
  • ▸Tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định vi phạm: phạt 50-70 triệu đồng (hiệu chuẩn chuẩn đo lường để kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 khi chưa có quyết định chỉ định hoặc hết hiệu lực; ngoài phạm vi chỉ định; không duy trì điều kiện hoạt động).
  • ▸Không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 1: phạt 30-40 triệu đồng.
  • ▸Không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ hiệu chuẩn cho chuẩn đo lường hoặc phương tiện đo nhóm 2: phạt 70-100 triệu đồng.
  • ▸Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hiệu chuẩn 1-3 tháng; tước quyền sử dụng quyết định chỉ định hiệu chuẩn 1-3 tháng; đình chỉ hoạt động 1-3 tháng.
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thu hồi chứng chỉ hiệu chuẩn; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt của tổ chức cung ứng dịch vụ hiệu chuẩn (20-40 triệu) và tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định (50-70 triệu).
  • Quên rằng hành vi không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ cho chuẩn đo lường hoặc phương tiện đo nhóm 2 có mức phạt cao nhất (70-100 triệu).
  • Nhầm lẫn giữa đối tượng bị tước giấy chứng nhận đăng ký và tước quyết định chỉ định.

Giải thích

Điều 12 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hiệu chuẩn. Kỹ thuật viên hiệu chuẩn có hành vi không tuân thủ trình tự, thủ tục hiệu chuẩn hoặc sử dụng chứng chỉ hiệu chuẩn không đúng quy định bị phạt từ 4 đến 10 triệu đồng. Tổ chức cung ứng dịch vụ hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường nếu cung cấp dịch vụ khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký, thực hiện ngoài phạm vi đăng ký, không tuân thủ trình tự thủ tục hoặc không duy trì điều kiện hoạt động sẽ bị phạt từ 20 đến 40 triệu đồng. Tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định vi phạm các quy định về chỉ định (chưa có quyết định, ngoài phạm vi, không duy trì điều kiện) bị phạt từ 50 đến 70 triệu đồng. Đặc biệt, hành vi không thực hiện hiệu chuẩn mà vẫn cấp chứng chỉ hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 1 bị phạt 30-40 triệu đồng; cấp chứng chỉ cho chuẩn đo lường hoặc phương tiện đo nhóm 2 bị phạt 70-100 triệu đồng. Ngoài phạt tiền, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, quyết định chỉ định từ 1-3 tháng hoặc đình chỉ hoạt động 1-3 tháng; và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi chứng chỉ, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 12. Vi phạm của kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của kỹ thuật viên hiệu chuẩn: a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục hiệu chuẩn đã được công bố hoặc quy trình hiệu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Sử dụng chứng chỉ hiệu chuẩn không đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức cung ứng dịch vụ hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường: a) Cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn khi chưa được c ấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn; b) Thực hiện hiệu chuẩn ngoài phạm vi đã đăng ký hoạt động; c) Không tuân thủ trình tự, thủ tục hiệu chuẩn đã được công bố hoặc quy trình hiệu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền ban hành; d) Không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động hiệu chuẩn đã đăng ký. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây củ a tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định: a) Hiệu chuẩn chuẩn đo lường để kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 hoặc hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 khi chưa có quyết định chỉ định hoặc quyết định chỉ định đã hết hiệu lực; b) Hiệu chuẩn chuẩn đo lường để kiểm định, hi ệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 hoặc hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 2 ngoài phạm vi được chỉ định; c) Không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động hiệu chuẩn đã được chỉ định. 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 1. 5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiệu chuẩn mà cấp chứng chỉ hiệu chuẩn cho chuẩn đo lường hoặc phương tiện đo nhóm 2. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hiệu chuẩn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tạ i các điểm b và d khoản 2 Điều này; b) Tước quyền sử dụng quyết định chỉ định hiệu chuẩn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 5 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động của tổ chức hiệu chuẩn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biệ n pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi chứng chỉ hiệu chuẩn đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2, các điểm a và b khoản 3, các khoản 4 và 5 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. 16 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.