Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 110. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 110, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 110 quy định cấu trúc bắt buộc của Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh, bao gồm 6 phần: quy định chung, căn cứ pháp lý, phân tích nguy cơ, cơ cấu tổ chức và trách nhiệm, hoạt động ứng phó, và phụ lục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phần 1 - Quy định chung: phạm vi, đối tượng áp dụng; giải thích thuật ngữ; danh sách liên lạc; liệt kê kế hoạch liên quan.
  • ▸Phần 2 - Căn cứ pháp lý: danh mục văn bản quy phạm pháp luật trung ương và địa phương có liên quan kèm trích dẫn.
  • ▸Phần 3 - Phân tích nguy cơ: dựa vào Phụ lục 11 để phân tích nguy cơ, tình huống, hậu quả; phân tích nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ.
  • ▸Phần 4 - Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm: sơ đồ tổ chức; trách nhiệm của Ban chỉ huy, Trưởng Ban chỉ huy, tổ chức tham gia và hỗ trợ.
  • ▸Phần 5 - Hoạt động ứng phó: áp dụng nguyên tắc theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP; cơ chế điều hành; huy động nhân lực, trang thiết bị; giai đoạn ứng phó (Phụ lục 17); thông báo (Phụ lục 18); trợ giúp địa phương khác.
  • ▸Phần 6 - Phụ lục: danh sách liên lạc; tài liệu ứng phó; chỉ dẫn an toàn; quy trình kết thúc và khôi phục (theo Điều 108); kịch bản ứng phó; mẫu báo cáo; nhật ký ứng phó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các Phụ lục: Phụ lục 11 dùng cho phân tích nguy cơ, Phụ lục 17 cho giai đoạn ứng phó, Phụ lục 18 cho thông báo.
  • Cho rằng kế hoạch cấp tỉnh không cần phân tích nguy cơ mất an ninh nguồn phóng xạ.
  • Bỏ sót yêu cầu trích dẫn nội dung văn bản pháp lý trong phần căn cứ pháp lý.

Giải thích

Điều 110 quy định Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh phải có cấu trúc 6 phần. Phần 1 nêu phạm vi, đối tượng, thuật ngữ, thông tin liên lạc và các kế hoạch liên quan. Phần 2 liệt kê văn bản pháp lý có trích dẫn. Phần 3 phân tích nguy cơ sự cố và mất an ninh nguồn phóng xạ dựa trên Phụ lục 11. Phần 4 quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm của Ban chỉ huy và các tổ chức, cá nhân. Phần 5 quy định hoạt động ứng phó: nguyên tắc theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP, cơ chế điều hành, huy động nguồn lực, giai đoạn ứng phó (Phụ lục 17), thông báo (Phụ lục 18), trợ giúp địa phương khác. Phần 6 gồm phụ lục: danh sách liên lạc, tài liệu, chỉ dẫn an toàn, quy trình kết thúc và khôi phục (theo Điều 108), kịch bản, mẫu báo cáo, nhật ký.
Nguyên văn Điều 110. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh
Bản kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh được xây dựng có cấu trúc như sau: 1. Quy định chung: a) Trình bày phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng kế hoạch ứng phó sự cố; b) Giải thích khái niệm, thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố; c) Trình bày thông tin liên quan tới danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ; d) Liệt kê các kế hoạch ứng phó sự cố khác có liên quan như kế hoạch phòng thủ dân sự có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch ứng phó sự cố: Trình bày danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương ban hành có liên quan và trích dẫn nội dung liên quan của văn bản đó. 3. Phân tích nguy cơ gây ra sự cố tại địa phương: a) Căn cứ vào nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này, phân tích các nguy cơ, các tình huống và hậu quả do sự cố gây ra; b) Phân tích các nguy cơ liên quan tới mất an ninh đối với nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh. 4. Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố: a) Quy định rõ cơ cấu tổ chức và trình bày sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố; b) Quy định chi tiết trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân theo các yêu cầu của việc chuẩn bị và ứng phó sự cố, cụ thể: cơ cấu và thành phần của Ban chỉ huy; trách nhiệm của Ban chỉ huy; trách nhiệm của từng thành viên trong Ban chỉ huy; trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy; trách nhiệm của tổ chức tham gia và trách nhiệm của tổ chức hỗ trợ. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố phải cụ thể hóa các yêu cầu tương ứng được quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương V Thông tư này. 5. Hoạt động ứng phó sự cố: a) Áp dụng các nguyên tắc ứng phó sự cố theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP vào hoạt động ứng phó sự cố; b) Xây dựng cơ chế điều hành trong quá trình ứng phó sự cố; c) Xây dựng phương án huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với cấp báo động; d) Thiết lập các giai đoạn ứng phó cơ bản bao gồm các nội dung theo quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Xây dựng cách thức, nội dung thông báo các thông tin liên quan tới tiến trình ứng phó sự cố cho tổ chức tham gia ứng phó sự cố, phương tiện thông tin đại chúng trong quá trình ứng phó sự cố theo hướng dẫn quy định trong Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này; e) Xây dựng quy định về thông báo, trợ giúp và yêu cầu trợ giúp tới các địa phương khác có liên quan trong ứng phó sự cố. 6. Phụ lục: a) Danh sách và địa chỉ liên lạc chi tiết của Ban chỉ huy, tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; b) Tài liệu phục vụ cho công tác ứng phó sự cố như: mẫu thông báo và tiếp nhận thông tin; xác định mức độ báo động và mức độ điều động lực lượng ứng phó; điều động và bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường; c) Một số chỉ dẫn và hướng dẫn như: chỉ dẫn cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn cho công chúng và nhân viên ứng phó sự cố khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về khoanh vùng an toàn cho sự cố; d) Căn cứ theo quy định về phục hồi môi trường tại Điều 108 Thông tư này, xây dựng quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn; đ) Xây dựng kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các tình huống sự cố trên cơ sở phân tích nguy cơ gây ra sự cố trên địa bàn tỉnh; e) Xây dựng các mẫu báo cáo; g) Xây dựng nhật ký ứng phó sự cố.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.