Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 112. Vốn của công ty cổ phần

Căn cứ: Điều 112, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 112 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 giải thích các khái niệm về vốn điều lệ, cổ phần đã bán, cổ phần được quyền chào bán, cổ phần chưa bán, và các trường hợp giảm vốn điều lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán; khi thành lập là tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua và ghi trong Điều lệ.
  • ▸Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được cổ đông thanh toán đủ; khi thành lập là tổng số cổ phần đã đăng ký mua.
  • ▸Cổ phần được quyền chào bán là tổng số cổ phần mà ĐHĐCĐ quyết định chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã đăng ký mua và chưa đăng ký mua khi thành lập.
  • ▸Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán nhưng chưa được thanh toán; khi thành lập là cổ phần chưa được đăng ký mua.
  • ▸Công ty có thể giảm vốn điều lệ theo quyết định của ĐHĐCĐ (hoàn trả vốn góp với điều kiện hoạt động liên tục ≥2 năm và bảo đảm thanh toán nợ), mua lại cổ phần theo Điều 132, 133, hoặc do cổ đông không thanh toán đủ theo Điều 113.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa 'cổ phần đã bán' và 'cổ phần được quyền chào bán'.
  • Cho rằng mọi trường hợp giảm vốn điều lệ đều được tự do mà không cần điều kiện.
  • Quên rằng khi thành lập, cổ phần đã bán là số đã đăng ký mua, không nhất thiết đã thanh toán đủ.

Giải thích

Điều 112 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 làm rõ các khái niệm vốn của công ty cổ phần. Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán; khi đăng ký thành lập, là tổng mệnh giá cổ phần đã được đăng ký mua và ghi trong Điều lệ. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được thanh toán đủ; khi thành lập, là tổng số cổ phần đã đăng ký mua. Cổ phần được quyền chào bán là tổng số cổ phần ĐHĐCĐ quyết định chào bán, bao gồm cả đã đăng ký mua và chưa đăng ký mua. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán nhưng chưa thanh toán; khi thành lập là cổ phần chưa đăng ký mua. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong ba trường hợp: hoàn trả vốn góp theo quyết định của ĐHĐCĐ nếu đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và bảo đảm thanh toán nợ; mua lại cổ phần theo Điều 132, 133; hoặc cổ đông không thanh toán đủ theo Điều 113.
Nguyên văn Điều 112. Vốn của công ty cổ phần
1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các lo ại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua. 3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua. 4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua. 5. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông; b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này; 84 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.