Bài học
59/2020/QH14
Điều 111. Công ty cổ phần
Căn cứ: Điều 111, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 111 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 định nghĩa công ty cổ phần, nêu các đặc điểm cơ bản về vốn, cổ đông, trách nhiệm và quyền chuyển nhượng. Điều luật cũng quy định tư cách pháp nhân và quyền phát hành chứng khoán của công ty.
Ý chính cần nhớ
- ▸Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- ▸Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn tối đa.
- ▸Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
- ▸Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127.
- ▸Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- ▸Công ty có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa số lượng cổ đông tối thiểu (03) và tối đa (không hạn chế).
- Cho rằng cổ đông chịu trách nhiệm vô hạn hoặc ngoài phạm vi vốn góp.
- Quên các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần được dẫn chiếu.
Giải thích
Điều 111 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân, với số lượng tối thiểu là 03 và không giới hạn tối đa. Họ chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn đã góp. Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ hai trường hợp hạn chế tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu, chứng khoán khác.
Nguyên văn Điều 111. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ ch
ức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và
không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Gi
ấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng
khoán khác của công ty.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.