Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 119. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Căn cứ: Điều 119, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 119 quy định về khái niệm, phân loại giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; các cấu phần chi phí hình thành giá; nguyên tắc không tính phụ cấp đặc thù vào giá; phương pháp định giá; căn cứ định giá; nguyên tắc thanh toán; quyền thanh toán của cơ sở tư nhân tham gia BHYT và thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh trong việc quy định giá cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giá dịch vụ KBCB gồm: giá khám bệnh, giá ngày giường điều trị, giá dịch vụ kỹ thuật.
  • ▸Phân loại theo đối tượng sử dụng: BHYT thanh toán, NSNN thanh toán, không thuộc danh mục BHYT (không phải theo yêu cầu), và theo yêu cầu.
  • ▸Giá thành toàn bộ gồm: chi phí nhân công, chi phí trực tiếp, chi phí khấu hao, chi phí quản lý.
  • ▸Chi phí đặc thù tối đa không quá 50% chi phí tiền lương và phụ cấp lương để trả thù lao chuyên gia, thầy thuốc giỏi.
  • ▸Không tính vào giá dịch vụ KBCB các khoản phụ cấp đặc thù (kể cả phụ cấp nhân viên y tế do NSNN bảo đảm).
  • ▸Giá dịch vụ theo yêu cầu tính đầy đủ các yếu tố chi phí; các loại giá khác do Bộ Y tế chủ trì phối hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
  • ▸Khi thanh toán: không yêu cầu liệt kê chi tiết cấu phần; không dùng định mức kinh tế kỹ thuật làm căn cứ thanh toán; dịch vụ theo yêu cầu được quỹ BHYT thanh toán phần được hưởng, phần chênh lệch người bệnh trả.
  • ▸Cơ sở tư nhân tham gia BHYT được thanh toán theo giá do HĐND cấp tỉnh phê duyệt cho cơ sở nhà nước; phần chênh lệch người bệnh tự trả.
  • ▸HĐND cấp tỉnh quy định giá cụ thể cho dịch vụ do cơ sở nhà nước trên địa bàn mà Bộ Y tế chưa quy định giá; dịch vụ mà cơ sở thuộc Bộ Y tế và bộ, ngành không thực hiện nhưng cơ sở địa phương thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'chi phí đặc thù tối đa không quá 50%' (được tính trong chi phí nhân công) với 'không tính phụ cấp đặc thù vào giá'.
  • Cho rằng mọi cơ sở tư nhân tham gia BHYT được thanh toán theo giá của mình; thực tế phải theo giá HĐND cấp tỉnh phê duyệt cho cơ sở nhà nước.
  • Nhầm việc xác định giá dịch vụ theo yêu cầu do Bộ Y tế quyết định; thực tế tính đầy đủ chi phí và do HĐND cấp tỉnh quy định giá cụ thể.

Giải thích

Điều 119 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh về giá dịch vụ KBCB. Giá dịch vụ KBCB là số tiền phải trả cho mỗi dịch vụ, tính theo từng dịch vụ, gồm giá khám bệnh, giá ngày giường điều trị và giá dịch vụ kỹ thuật. Giá được phân loại theo đối tượng sử dụng: do BHYT thanh toán, do NSNN thanh toán, không thuộc danh mục BHYT (không phải theo yêu cầu) và theo yêu cầu. Giá thành toàn bộ gồm chi phí nhân công, chi phí trực tiếp, chi phí khấu hao thiết bị y tế/tài sản cố định và chi phí quản lý. Trong chi phí nhân công có chi phí đặc thù tối đa không quá 50% chi phí tiền lương và phụ cấp để trả thù lao chuyên gia, thầy thuốc giỏi. Không tính vào giá các khoản phụ cấp đặc thù, kể cả phụ cấp nhân viên y tế do NSNN bảo đảm. Phương pháp định giá theo quy định của Bộ Y tế; giá dịch vụ theo yêu cầu tính đầy đủ chi phí, còn các loại giá khác do Bộ Y tế chủ trì phối hợp báo cáo cấp có thẩm quyền. Khi thanh toán không yêu cầu liệt kê chi tiết cấu phần và không dùng định mức kinh tế kỹ thuật làm căn cứ thanh toán. Cơ sở tư nhân tham gia BHYT được thanh toán theo giá HĐND cấp tỉnh phê duyệt cho cơ sở nhà nước; phần chênh lệch người bệnh tự trả. HĐND cấp tỉnh quy định giá cụ thể cho các dịch vụ do cơ sở nhà nước trên địa bàn mà Bộ Y tế chưa quy định giá và dịch vụ mà cơ sở thuộc Bộ Y tế, bộ, ngành không thực hiện nhưng cơ sở địa phương thực hiện.
Nguyên văn Điều 119. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là số tiền phải trả cho mỗi dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, được tính theo từng dịch vụ, bao gồm: a) Giá khám bệnh; b) Giá ngày giường điều trị; c) Giá dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc, thiết bị y tế, máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chuyên môn khi thực hiện dịch vụ kỹ thuật thì được thu của người bệnh và thanh toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội các chi phí hợp lý, hợp l ệ phát sinh liên quan để thực hiện dịch vụ kỹ thuật (nếu có) theo quy định. 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phân loại theo đối tượng sử dụng dịch vụ gồm: a) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm y tế thanh toán; b) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; c) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không ph ải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu; d) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu. 3. Giá thành toàn bộ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các cấu phần chi phí quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể như sau: a) Chi phí nhân công: - Chi phí nhân công đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của viên chức, người lao động và nhân công thuê ngoài (nếu có) bao gồm cả lao động trực tiếp và gián tiếp; chi phí đặc thù tối đa không quá 50% chi phí tiền lương và các khoản ph ụ cấp theo lương để chi trả thù lao cho các chuyên gia, thầy thuốc giỏi làm việc tại đơn vị; - Chi phí nhân công đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu: được kết cấu vào giá dịch vụ theo mức chi trả tiền công cho người lao động. Thủ 74 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 trưởng đơn vị quyết định mức chi trả tiền công cụ thể tương ứng với công việc thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc theo phương pháp so sánh để xác định đơn giá tiền công lao động. b) Chi phí trực tiếp: Các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và chi phí phát sinh tại khoa, phòng thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữ a bệnh đó được tính vào chi phí trực tiếp (trừ chi phí khấu hao và chi phí nhân công), bao gồm: - Chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ trực tiếp (bao gồm cả chi phí bảo quản, hao hụt theo quy định) để thực hiện dịch vụ kỹ thuật; - Chi phí về nhiên liệu, năng lượng sử dụng gồm điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, v ệ sinh môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn; - Các khoản chi phí trực tiếp khác: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị y tế; duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định; mua thay thế công cụ, dụng cụ, thiết bị trực tiếp sử dụng để thực hiện dịch vụ kỹ thuật; chi phí ứng dụng hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin; các chi phí tr ực tiếp khác. c) Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định theo quy định. Việc khấu hao thiết bị y tế chỉ áp dụng đối với các thiết bị y tế đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. d) Chi phí quản lý là chi phí của các đơn vị quản lý gián tiếp phục vụ để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và chi phí cho các hoạt động dùng chung của cơ sở khám b ệnh, chữa bệnh, bao gồm: - Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị y tế, tài sản cố định; chi kiểm định, hiệu chuẩn tài sản, mua sắm thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư, phương tiện, văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận quản lý, gián tiếp và hoạt động chung của đơn vị; - Chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí quản lý ch ất lượng; chi phí đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động, dự phòng lây nhiễm HIV, tiêm chủng cho công chức, viên chức, người lao động; - Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học; nhận chuyển giao các kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn; - Chi phí điện, nước, nhiên liệu; cước dịch vụ viễn thông, bưu chính; chi phí ứng dụng hoặc thuê công nghệ thông tin hoặc thuê dịch vụ, phần mềm quản lý; bảo đảm an ninh, an toàn người bệnh; vệ sinh, môi trường, xử lý chất thải; các chi phí thuê, mua ngoài khác phục vụ cho khám bệnh, chữa bệnh; - Chi phí thuê phiên dịch, biên dịch; chi mua, in ấn, phô tô tài li ệu, ấn phẩm dùng cho chuyên môn; chi phí cho công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu theo quy định; - Các khoản phí, lệ phí, thuế (bao gồm cả thuế sử dụng đất), chi phí thuê đất dùng cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ (nếu có); bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm tài sản; chi phí phòng cháy và chữa cháy; chi phí quản lý chất lượng; chi phí liên quan đến bảo quản, hao hụt, hủy thuốc, vật tư; chi phí dự phòng rủi ro; chi phí v ề thanh lý, xử lý tài sản theo quy định; - Lãi tiền vay (nếu có) và các khoản chi phí quản lý khác. 4. Không tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các khoản phụ cấp đặc thù bao gồm cả phụ cấp của nhân viên y tế do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật. 5. Phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp định giá theo phương pháp chi phí thì các c ấu phần chi phí hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật (nếu có), mức chi phí dựa trên tiêu chí phân bổ phù hợp với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. 6. Việc định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh dựa trên các căn cứ tại khoản 4 Điều 110 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: a) Giá dịch vụ khám bệ nh, chữa bệnh theo yêu cầu được tính đầy đủ các yếu tố chi phí quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ 76 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu: Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 7. Khi thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh: a) Không yêu cầu liệt kê khối lượng chi tiết các cấu phần chi phí đã kết cấu vào giá dịch vụ khám b ệnh, chữa bệnh; b) Không sử dụng định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi phí sử dụng trong quá trình xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh làm căn cứ để thanh toán đối với từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể; c) Đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu: Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo ph ạm vi được hưởng (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chênh lệch giữa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu với mức thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế do người bệnh thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 8. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thanh toán chi phí khám bệ nh, chữa bệnh theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn. Phần chênh lệch giữa giá khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế do người bệnh tự chi trả. 9. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 6 Điều 110 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau: a) Dịch vụ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn quản lý nhưng Bộ Y tế chưa quy định giá; b) Dịch vụ mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế và các bộ, ngành không thực hiện nhưng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.