Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 299/2026/NĐ-CP

Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập

Căn cứ: Điều 12, 299/2026/NĐ-CP — Nghị định 299/2026/NĐ-CP Quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Điều 12 quy định hai loại hồ sơ trong quá trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập: hồ sơ gửi cơ quan thẩm định và hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập. Mỗi loại hồ sơ có thành phần cụ thể, trong đó hồ sơ trình bổ sung văn bản thẩm định và báo cáo giải trình ý kiến thẩm định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gửi thẩm định gồm 8 thành phần: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo đề án; dự thảo văn bản quyết định; dự thảo quy chế/quy định chức năng nhiệm vụ; ý kiến các cơ quan liên quan; báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến; nội dung khác theo pháp luật chuyên ngành.
  • ▸Hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập gồm 8 thành phần: tờ trình; đề án; dự thảo văn bản quyết định; dự thảo quy chế/quy định chức năng nhiệm vụ; văn bản thẩm định (trừ trường hợp đặc biệt); báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định; báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến cơ quan liên quan (kèm văn bản tham gia ý kiến); nội dung khác.
  • ▸Hồ sơ gửi thẩm định không bao gồm văn bản thẩm định và báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định (vì chưa thẩm định).
  • ▸Hồ sơ trình quyết định không bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan (đã có trong hồ sơ thẩm định và được thay bằng báo cáo tiếp thu giải trình kèm văn bản tham gia ý kiến).
  • ▸Thành phần 'các tài liệu khác có liên quan' (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực) có trong cả hai loại hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ gửi thẩm định và hồ sơ trình quyết định; hồ sơ trình có thêm văn bản thẩm định và báo cáo giải trình ý kiến thẩm định.
  • Cho rằng hồ sơ gửi thẩm định có văn bản thẩm định là sai.
  • Nhầm 'báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định' chỉ có trong hồ sơ trình quyết định.

Giải thích

Điều 12 quy định hai nhóm hồ sơ: hồ sơ gửi cơ quan thẩm định (khoản 1) và hồ sơ trình cơ quan/người có thẩm quyền quyết định thành lập (khoản 2). Hồ sơ gửi thẩm định gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo tờ trình; dự thảo đề án; dự thảo văn bản quyết định thành lập; dự thảo quy chế hoạt động hoặc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức kèm tài liệu liên quan; ý kiến bằng văn bản của cơ quan liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan liên quan; các nội dung khác theo pháp luật chuyên ngành. Hồ sơ trình quyết định gồm: tờ trình; đề án; dự thảo văn bản quyết định; dự thảo quy chế/quy định chức năng nhiệm vụ kèm tài liệu liên quan; văn bản thẩm định (trừ trường hợp cơ quan thẩm định là cơ quan đề nghị thành lập); báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan liên quan (kèm văn bản tham gia ý kiến) và tài liệu khác; các nội dung khác theo pháp luật chuyên ngành. Điểm khác biệt cốt lõi: hồ sơ trình có văn bản thẩm định và báo cáo giải trình ý kiến thẩm định, nhưng không có văn bản đề nghị thẩm định và ý kiến bằng văn bản của cơ quan liên quan (đã được thay bằng báo cáo tiếp thu kèm văn bản tham gia ý kiến).
Nguyên văn Điều 12. Hồ sơ thẩm định, thành lập
1. Hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức thẩm định, gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định; b) Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; c) Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; d) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; đ) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực); e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; g) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan; h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực. 2. Hồ sơ trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; b) Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động hoặc dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực); đ) Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức thẩm định là cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập); e) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức thẩm định; g) Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan (kèm theo văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan) và các tài liệu khác có liên quan đến thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.