Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 12. Hồ sơ và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Căn cứ: Điều 12, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Quy định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư gồm tài liệu tại khoản 1 Điều 11 (đã hoàn thiện theo thẩm định) và báo cáo thẩm định. Thời gian quyết định tối đa: chương trình không quá 10 ngày, dự án nhóm A không quá 07 ngày, dự án nhóm B, C không quá 05 ngày làm việc. Sau khi có quyết định, trong 03 ngày làm việc phải gửi cơ quan tài chính theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm tài liệu khoản 1 Điều 11 đã hoàn thiện theo báo cáo thẩm định và báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định.
  • ▸Chương trình đầu tư công (không gồm chương trình mục tiêu quốc gia): không quá 10 ngày làm việc.
  • ▸Dự án nhóm A: không quá 07 ngày làm việc.
  • ▸Dự án nhóm B, C: không quá 05 ngày làm việc.
  • ▸Chương trình, dự án do HĐND các cấp quyết định: thời gian phù hợp với kỳ họp HĐND.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định: gửi Bộ Tài chính (vốn ngân sách trung ương) hoặc Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp (vốn ngân sách địa phương).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian quyết định chủ trương đầu tư với thời gian gửi quyết định cho cơ quan tài chính (03 ngày làm việc).
  • Nhầm chương trình mục tiêu quốc gia vào nhóm chương trình đầu tư công không quá 10 ngày; Điều 12 loại trừ chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Cho rằng dự án nhóm B, C có thời gian 07 ngày; thực tế là 05 ngày làm việc.

Giải thích

Điều 12 quy định hồ sơ và thời hạn quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Hồ sơ trình gồm hai loại chính: (1) tài liệu tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 85/2025/NĐ-CP, nhưng tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định; (2) báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định. Về thời gian, chương trình đầu tư công (trừ chương trình mục tiêu quốc gia) tối đa 10 ngày làm việc; dự án nhóm A tối đa 07 ngày; nhóm B, C tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu do HĐND các cấp quyết định thì thời gian phù hợp với kỳ họp HĐND. Sau khi quyết định, trong 03 ngày làm việc phải gửi quyết định cho cơ quan tài chính (Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp) tùy nguồn vốn.
Nguyên văn Điều 12. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ
trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C 1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm: a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này, trong đó các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định; b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án. 2. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: a) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 10 ngày làm việc; b) Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc; c) Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc; Trường hợp chương trình, dự án do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư, thời gian quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân. 3. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án: a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.