Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 11. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C

Căn cứ: Điều 11, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Điều 11 quy định hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C; trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định nguồn vốn và nơi gửi báo cáo thẩm định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ thẩm định gồm: tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư; báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (dự án nhóm A) hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (chương trình, dự án nhóm B, C); tài liệu liên quan khác (nếu có).
  • ▸Hồ sơ gửi bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm 6 nhóm nội dung theo các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2.
  • ▸Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm 6 nhóm nội dung theo các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3.
  • ▸Cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến cơ quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; nếu trùng cơ quan thì tự tổ chức thẩm định.
  • ▸Thời gian thẩm định: chương trình mục tiêu quốc gia ≤ 40 ngày làm việc; chương trình đầu tư công khác ≤ 30 ngày làm việc; dự án nhóm A ≤ 30 ngày làm việc; dự án nhóm B, C ≤ 20 ngày làm việc.
  • ▸Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung không phù hợp với Điều 33, 34, 35 Luật Đầu tư công, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản đề nghị bổ sung hoặc hoàn chỉnh.
  • ▸Nơi gửi báo cáo thẩm định: chương trình đầu tư công gửi cơ quan chủ chương trình và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; dự án nhóm A thuộc thẩm quyền Thủ tướng theo khoản 4 Điều 24 Luật Đầu tư công; dự án nhóm A khác, nhóm B, C gửi cơ quan trình thẩm định, cơ quan quản lý dự án và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (dự án nhóm A) và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (chương trình, dự án nhóm B, C).
  • Nhầm thời gian 40 ngày làm việc áp dụng cho chương trình mục tiêu quốc gia, không áp dụng cho dự án nhóm A (30 ngày làm việc).
  • Nhầm thời gian 05 ngày làm việc xử lý hồ sơ không hợp lệ với thời gian thẩm định chính thức.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C. Hồ sơ gồm tờ trình, báo cáo tương ứng và tài liệu liên quan; gửi điện tử trừ tài liệu mật. Nội dung thẩm định chương trình đầu tư công gồm sự phù hợp tiêu chí, tuân thủ pháp luật, phù hợp mục tiêu chiến lược và quy hoạch, các nội dung tại Điều 33 Luật Đầu tư công, hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, phát triển bền vững, khả năng thu hồi vốn và trả nợ. Đối với dự án nhóm A, B, C, nội dung thẩm định gồm sự cần thiết, tuân thủ pháp luật, phù hợp kế hoạch và quy hoạch, tiêu chí phân loại dự án, các nội dung tại Điều 34 (nhóm A) hoặc Điều 35 (nhóm B, C) Luật Đầu tư công, hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường và phát triển bền vững. Thời gian thẩm định tối đa từ 20 đến 40 ngày làm việc tùy loại. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung không phù hợp, trong 05 ngày làm việc phải có văn bản đề nghị bổ sung, hoàn chỉnh. Báo cáo thẩm định được gửi đến các cơ quan theo quy định.
Nguyên văn Điều 11. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C 1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C bao gồm: 16 CÔNG BÁO/Số 667 + 668/Ngày 24-4-2025 a) Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, C; c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Cơ quan trình thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thẩm định bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm: a) Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công; b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định; c) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; d) Các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật Đầu tư công; đ) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; e) Khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay. 3. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm: a) Sự cần thiết đầu tư dự án; b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định; c) Sự phù hợp với kế hoạch và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; d) Sự phù hợp với tiêu chí phân loại dự án nhóm A, B, C; đ) Các nội dung quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công với dự án nhóm A, Điều 35 của Luật Đầu tư công với dự án nhóm B, C ; e) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 4. Cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan được giao thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án quy định tại Điều 36 của Luật Đầu tư công trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án. Cơ quan được giao thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm đ ịnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đ ồng thời là cơ quan thẩm đị nh nguồ n vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 36 của Luật Đầu tư công, cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư t ự tổ chức thẩm định nguồ n vốn và khả năng cân đố i vốn. 5. Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: a) Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 40 ngày làm việc; b) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 30 ngày làm việc; c) Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc; d) Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án không phù hợp với quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Luật Đầu tư công, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án. 6. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, C gửi báo cáo thẩm định theo quy định sau: a) Đối với chương trình đầu tư công: gửi cơ quan chủ chương trình và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật Đầu tư công; 18 CÔNG BÁO/Số 667 + 668/Ngày 24-4-2025 c) Đối với dự án nhóm A khác dự án quy định tại điểm b khoản này, dự án nhóm B, C: gửi cơ quan trình thẩm định, cơ quan quản lý dự án và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.