Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/NĐ-CP

Điều 9. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài

Căn cứ: Điều 9, 85/2025/NĐ-CP — Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Tóm tắt

Điều này quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài. Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Điều này cũng quy định nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nhóm A), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nhóm B, C) và nội dung thẩm định chủ trương đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương: giao đơn vị trực thuộc (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) lập báo cáo; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định; chỉ đạo hoàn chỉnh và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
  • ▸Chủ tịch UBND các cấp: giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định; chỉ đạo hoàn chỉnh và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
  • ▸Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C gồm: sự cần thiết đầu tư, điều kiện thực hiện, đánh giá phù hợp quy hoạch nước sở tại; mục tiêu, quy mô, địa điểm; dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ, phân kỳ; yếu tố an ninh, môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội; phân chia dự án thành phần; giải pháp tổ chức thực hiện.
  • ▸Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư gồm: sự cần thiết đầu tư; tuân thủ pháp luật nước sở tại và Việt Nam; phù hợp quy hoạch nước sở tại; mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ, an ninh, môi trường; hiệu quả kinh tế - xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch UBND các cấp: cả hai đều có trách nhiệm giao đơn vị lập báo cáo, thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định, chỉ đạo hoàn chỉnh và trình cấp có thẩm quyền.
  • Nhầm lẫn giữa nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nhóm A) và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nhóm B, C): Điều 9 quy định gộp chung nội dung cho cả hai loại báo cáo này tại khoản 3.
  • Bỏ sót nội dung 'phân chia các dự án thành phần (nếu có)' trong báo cáo.

Giải thích

Điều 9 quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài. Theo đó, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm: giao đơn vị trực thuộc (đối với bộ, cơ quan trung ương) hoặc cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc (đối với UBND) lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; chỉ đạo đơn vị được giao hoàn chỉnh báo cáo và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Điều này cũng quy định nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C gồm 7 nội dung: sự cần thiết đầu tư; mục tiêu, quy mô, địa điểm; dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ, phân kỳ; yếu tố an ninh, môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội; phân chia dự án thành phần; giải pháp tổ chức thực hiện. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư gồm 5 nội dung: sự cần thiết đầu tư; tuân thủ pháp luật nước sở tại và Việt Nam; phù hợp quy hoạch nước sở tại; mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ, an ninh, môi trường; hiệu quả kinh tế - xã hội.
Nguyên văn Điều 9. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công
nhóm A, B, C tại nước ngoài 1. Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương: a) Giao đơn vị trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; 14 CÔNG BÁO/Số 667 + 668/Ngày 24-4-2025 b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án; c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án; c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án. 3. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầ u tư dự án nhóm B, C: a) Sự cần thiết đầu tư, các đi ều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch theo quy đị nh pháp luậ t của nước sở tại; b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; c) Dự kiến tổng mức đầu tư; dự kiến cơ cấu nguồn vốn; d) Dự kiến tiến độ, phân kỳ thực hiện đầu tư; đ) Các yếu tố liên quan đế n an ninh và môi trường; xác đị nh sơ bộ hiệu quả về kinh tế - xã hội; e) Phân chia các dự án thành phần (nếu có); g) Giải pháp tổ chức thực hiện. 4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư d ự án gồm: a) Sự cần thiết đầu tư dự án; b) Sự tuân thủ các quy định pháp luậ t của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại; d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện đầu tư; các yế u tố liên quan đến an ninh và môi trườ ng; đ) Hiệu quả về kinh tế - xã hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.