Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 12. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp

Căn cứ: Điều 12, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 12 quy định việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp, bao gồm hình thức hỗ trợ bằng tiền, điều kiện hỗ trợ, căn cứ thực hiện, dự toán kinh phí hằng năm, quy trình thực hiện và trách nhiệm hướng dẫn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hỗ trợ trực tiếp áp dụng đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, hình thức hỗ trợ bằng tiền.
  • ▸Đối tượng nhận kinh phí trực tiếp từ tổ chức thực hiện chuyển tiền; mức kinh phí do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 295/2025/NĐ-CP.
  • ▸Điều kiện hỗ trợ: phương thức hỗ trợ đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; đảm bảo điều kiện tại điểm c khoản 2 Điều 10; có biện pháp đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích.
  • ▸Căn cứ thực hiện hỗ trợ gồm: căn cứ tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 10; dự toán kinh phí đã được phê duyệt; danh sách đối tượng đủ điều kiện do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp.
  • ▸Dự toán kinh phí hằng năm được xác định trên cơ sở danh sách đối tượng do địa phương lập và mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • ▸Quy trình: lập danh sách; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát, tổng hợp, phê duyệt dự toán và chuyển tiền; có thể lựa chọn tổ chức thanh toán trung gian qua đấu thầu; định kỳ hằng tháng hoặc hằng quý chuyển tiền; tổng hợp kinh phí đã chi trả.
  • ▸Quản lý đối tượng theo khoản 7 Điều 10; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hình thức hỗ trợ trực tiếp với các hình thức hỗ trợ khác; Điều 12 chỉ áp dụng cho hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập bằng tiền.
  • Nhầm mức kinh phí hỗ trợ do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quyết định; thực tế mức kinh phí do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo khoản 3 Điều 24.
  • Nhầm Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trực tiếp lập danh sách đối tượng; danh sách do địa phương lập, Quỹ rà soát, tổng hợp.

Giải thích

Điều 12 Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp. Theo đó, hỗ trợ trực tiếp được thực hiện đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, hình thức hỗ trợ bằng tiền. Đối tượng được hỗ trợ nhận kinh phí trực tiếp từ tổ chức thực hiện chuyển tiền, với mức kinh phí do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo khoản 3 Điều 24. Điều kiện hỗ trợ bao gồm: phương thức hỗ trợ đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; đảm bảo điều kiện tại điểm c khoản 2 Điều 10; có biện pháp đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích. Căn cứ thực hiện hỗ trợ gồm các căn cứ tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 10; dự toán kinh phí đã được phê duyệt; danh sách đối tượng đủ điều kiện do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp. Dự toán kinh phí hằng năm được xác định trên cơ sở danh sách đối tượng do địa phương lập và mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Quy trình thực hiện gồm: lập danh sách; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát, tổng hợp, phê duyệt dự toán và chuyển tiền; có thể lựa chọn tổ chức thanh toán trung gian qua đấu thầu; định kỳ hằng tháng hoặc hằng quý chuyển tiền; tổng hợp kinh phí đã chi trả. Quản lý đối tượng theo khoản 7 Điều 10; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu.
Nguyên văn Điều 12. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng
theo phương thức hỗ trợ trực tiếp 1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp được thực hiện đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, hình thức hỗ trợ bằng tiền. Đối tượng được hỗ trợ nhận kinh phí trực tiếp từ tổ chức thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đối tượng được nhận hỗ trợ với mức kinh phí do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. 2. Điều kiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, việc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: a) Phương thức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; b) Điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định này; c) Có biện pháp đảm bảo đối tượng được hỗ trợ sử dụng kinh phí đúng mục đích theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: a) Các căn cứ quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 10 của Nghị định này; b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này; c) Danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp. 4. Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích hằng năm cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích hằng năm cho các đối tượng được hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp được xác định trên cơ sở danh sách đối tượng được hỗ trợ do địa phương lập và mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. Trường hợp thực hiện ủy thác chuyển tiền cho tổ chức thanh toán trung gian, chi phí uỷ thác chi trả theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: a) Việc tổ chức lập danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này; b) Căn cứ danh sách tại điểm a khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ và thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được lựa chọn tổ chức thanh toán trung gian chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ. Trong trường hợp này, khi ủy thác trả tiền hỗ trợ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả theo quy định của pháp luật về đấu thầu. c) Định kỳ hằng tháng hoặc hằng quý, tổ chức thanh toán trung gian thực hiện chuyển tiền cho đối tượng theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; d) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này. 6. Quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này. 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.