Nguyên văn Điều 11. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được
hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ
1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao
nhiệm vụ được thực hiện bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho đối tượng sử dụng.
Phạm vi đối tượng, quy mô dịch vụ, mức kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo
quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và văn bản hướng
dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ; được đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng
dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2. Điều kiện thực hiện giao nhiệm vụ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích:
Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 9 của Nghị định này, việc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch
vụ viễn thông công ích được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện:
a) Phương thức giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đã
được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
b) Điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;
c) Các điều kiện khác theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích.
3. Căn cứ thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Nghị định này;
b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được
hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã
được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này.
4. Lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
theo phương thức giao nhiệm vụ hằng năm đối với từng doanh nghiệp:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ
viễn thông công ích, việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ, giá trị hợp
đồng căn cứ vào số lượng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ
cập, số dự kiến sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc và mức hỗ trợ để xác định;
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch
vụ viễn thông công ích, việc lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ
trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau: Đề xuất của doanh nghiệp viễn thông
được giao nhiệm vụ, khảo sát giá thị trường đối với dịch vụ tương tự. Sau khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mức hỗ trợ theo quy định, dự toán và giá
trị hợp đồng phải được các cơ quan, tổ chức liên quan điều chỉnh cho phù hợp.
5. Nội dung hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương
thức giao nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Nghị định này;
trong đó giá trị hợp đồng là dự toán thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt.
6. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 của Nghị định này;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lựa chọn doanh nghiệp và quyết định
giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công
ích theo quy định;
c) Căn cứ quy định tại điểm b khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam tổ chức lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và gửi quyết định
phê duyệt dự toán báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi;
d) Căn cứ dự toán đã phê duyệt tại điểm c khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam tổ chức thương thảo hợp đồng với các doanh nghiệp viễn thông
được giao nhiệm vụ. Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm các điều khoản chi
tiết và các phụ lục kèm theo hợp đồng;
đ) Căn cứ điểm b và kết quả thực hiện điểm d khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam ký kết hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông và gửi 01
bản hợp đồng đến Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, thực hiện tạm ứng
kinh phí cho doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32
của Nghị định này;
e) Doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn thực hiện
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và quy định của hợp đồng;
g) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy
định tại điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh
nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo;
h) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng (trừ thông tin thuộc danh
mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam công khai
thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và
Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng
nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng.
7. Quản lý đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức
giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này.
8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu
mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp
viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ phù hợp với chương trình cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.