Nguyên văn Điều 10. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ
trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng
1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ
thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng được thực hiện bằng
hình thức cung cấp dịch vụ cho đối tượng sử dụng. Đối tượng được hỗ trợ sử dụng
dịch vụ viễn thông công ích theo mức hỗ trợ do cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này; được đảm bảo tính ổn định,
liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng
được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng:
Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 9 của Nghị định này, việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo
phương thức đặt hàng được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện:
a) Phương thức đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đã được
quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
b) Dịch vụ viễn thông công ích đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành
quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ hoặc dịch vụ viễn thông đã được doanh
nghiệp viễn thông tự công bố chất lượng theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng đối
với các dịch vụ viễn thông không thuộc danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc
quản lý chất lượng;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ
viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này.
3. Căn cứ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ
thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng:
a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; kế hoạch thực hiện
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng
được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có)
đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này;
c) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3
Điều 24 của Nghị định này.
4. Dự toán đặt hàng hằng năm hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối
tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông được lập trong phạm vi dự toán
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và được xác định như sau:
a) Dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập xác định trên cơ sở tình
hình thực hiện dự toán năm trước liền kề và dự kiến số lượng đối tượng được hỗ
trợ sử dụng dịch vụ bình quân tháng và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch
vụ theo quy định trong năm đặt hàng;
b) Dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc xác định trên cơ sở tình
hình thực hiện dự toán năm trước liền kề và dự kiến sản lượng các dịch vụ hỗ trợ
sử dụng bình quân tháng và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ trong
năm đặt hàng;
c) Dự toán đặt hàng bao gồm các khoản phí, lệ phí và thuế theo quy định của
pháp luật (nếu có).
5. Nội dung hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Tên dịch vụ viễn thông công ích hỗ trợ các đối tượng sử dụng;
b) Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, địa bàn được
hỗ trợ;
c) Số lượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ
trợ sử dụng; chất lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông công ích (theo tiêu chí, tiêu
chuẩn quy định hiện hành);
d) Thời gian đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích (số
tháng, thời gian bắt đầu tính hỗ trợ triển khai, thời gian kết thúc hỗ trợ);
đ) Giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật;
e) Mức hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ cho từng loại đối tượng được hỗ trợ
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 24
của Nghị định này;
g) Giá trị hợp đồng đặt hàng: Là tổng kinh phí hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn
thông công ích cho các đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông,
do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Vệt Nam và doanh nghiệp viễn thông thỏa
thuận trên cơ sở quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này và quy định pháp luật
có liên quan; giá trị cụ thể được thể hiện chi tiết trong phụ lục hợp đồng;
h) Loại hợp đồng;
i) Tạm ứng kinh phí;
k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng;
l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;
m) Phương thức thanh toán, quyết toán;
n) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết;
Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, hợp đồng được bổ sung một số nội
dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích (nếu có).
6. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Lập, phê duyệt phương án đặt hàng hằng năm:
Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích,
dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ,
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt phương án đặt
hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
Phương án đặt hàng bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên dịch vụ viễn thông
công ích; dự kiến số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, sản lượng
dịch vụ viễn thông bắt buộc; chất lượng dịch vụ; thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ; dự
toán đặt hàng xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này; cơ chế giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng dịch vụ, quy định về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ đặt hàng và
các nội dung khác do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quyết định.
Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án đặt hàng của năm kế hoạch phải
đảm bảo đủ thời gian thực hiện quy trình theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của
Nghị định này. Riêng năm đầu tiên thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích của thời kỳ tiếp theo, thời gian hoàn thành phê duyệt phương án đặt
hàng theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Xác định doanh nghiệp viễn thông nhận phương án đặt hàng:
Căn cứ phương án đặt hàng đã phê duyệt và thông tin sơ bộ về các doanh nghiệp
viễn thông có khả năng thực hiện phương án đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam xác định các doanh nghiệp viễn thông nhận phương án đặt hàng.
c) Đăng ký đặt hàng:
Doanh nghiệp viễn thông căn cứ quy định tại khoản 4 Điều này và thông báo
của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện đăng ký đặt hàng
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này; đồng thời gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ phương án giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định
của pháp luật.
d) Đánh giá nội dung đăng ký đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công
ích của doanh nghiệp:
Thời gian Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành việc đánh giá
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này và thông báo kết quả
đánh giá cho các doanh nghiệp viễn thông biết. Nội dung đánh giá bao gồm: Việc
đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, tình hình
thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích năm trước năm kế
hoạch của doanh nghiệp và quy mô đối tượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ đăng
ký đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ năm kế hoạch.
đ) Thương thảo hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
Trên cơ sở giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật và
đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
và các doanh nghiệp viễn thông đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án đặt hàng
thương thảo hợp đồng. Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm: làm rõ về dịch
vụ, số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; quy mô sản lượng
dịch vụ viễn thông bắt buộc, loại hợp đồng, giá trị hợp đồng đặt hàng theo quy
định, dự kiến tiến độ thực hiện hợp đồng, những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa
rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác.
Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo hợp đồng
phải tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng; điều khoản chi tiết của hợp đồng, phụ
lục hợp đồng.
e) Phê duyệt quyết định đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
Trên cơ sở biên bản thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng, trước ngày 20
tháng 12 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt quyết
định đặt hàng bao gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp viễn thông; dịch vụ viễn
thông công ích; số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; sản lượng
dịch vụ viễn thông bắt buộc; mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; thời
gian thực hiện hỗ trợ (tháng); giá trị hợp đồng đặt hàng; loại hợp đồng; các giải
pháp, điều kiện cần thiết liên quan khác để đảm bảo việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ
viễn thông công ích theo quy định.
g) Ký kết hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam và doanh nghiệp viễn thông ký kết hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ
viễn thông công ích trong năm tiếp theo.
h) Thực hiện hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:
Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam tạm ứng kinh phí đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 của Nghị định này và tổ chức, triển khai thực
hiện hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định
của hợp đồng.
Doanh nghiệp viễn thông nhận đặt hàng có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng được hỗ trợ, tổng hợp danh
sách đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
Quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung đối tượng, mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ
Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp nhận đặt hàng phải phối
hợp thực hiện điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp.
i) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy
định tại điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh
nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo;
k) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin
thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của
Quỹ Dịch vụ viễn thông công Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa
học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện
hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng.
Trường hợp pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan có quy định công
khai thông tin về kết quả thực hiện đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam thực hiện theo quy định.
7. Quản lý đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
a) Việc quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập bao
gồm theo dõi tình hình biến động đối tượng, phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 9 và theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Việc quản lý hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc trên cơ sở báo cáo
kết quả hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo thực tế. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước
pháp luật về số liệu báo cáo.
8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu
mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp
viễn thông theo phương thức đặt hàng phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích từng thời kỳ.