Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2025/NĐ-CP

Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích

Căn cứ: Điều 9, 295/2025/NĐ-CP — Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 9 quy định nguyên tắc quản lý hỗ trợ, điều kiện chung và trình tự thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. Nội dung bao gồm các nguyên tắc đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, phương thức, mức hỗ trợ; điều kiện đối với doanh nghiệp, chương trình, kế hoạch; và thủ tục cho doanh nghiệp nhận đặt hàng, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, đối tượng được hỗ trợ trong trường hợp đặt hàng/giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc: đúng danh mục, đối tượng, phương thức; đối tượng hỗ trợ phổ cập phải đăng ký nhu cầu; phối hợp các bộ, ngành, địa phương; mức hỗ trợ dựa trên giá dịch vụ và nguồn Quỹ; mỗi dịch vụ chỉ hỗ trợ qua một phương thức (đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp); đối tượng có chi phí vượt mức hỗ trợ phải thanh toán phần vượt; công khai, minh bạch, không lợi ích nhóm.
  • ▸Điều kiện chung: doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và dịch vụ phù hợp; Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ.
  • ▸Thủ tục đối với doanh nghiệp nhận đặt hàng: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông báo phương án đặt hàng trước ngày 01/10 hằng năm; doanh nghiệp gửi hồ sơ trong 15 ngày làm việc; Quỹ đánh giá trong 07 ngày làm việc.
  • ▸Thủ tục đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ: doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ thông báo tiếp nhận trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Thủ tục đối với đối tượng được hỗ trợ trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ: doanh nghiệp tổng hợp danh sách, gửi cơ quan nhà nước địa phương xác nhận trong 10 ngày làm việc; hoặc UBND cấp tỉnh lập danh sách gửi doanh nghiệp và Quỹ.
  • ▸Thủ tục đối với hỗ trợ trực tiếp: UBND cấp tỉnh lập danh sách gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và thông báo UBND cấp xã.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 15 ngày làm việc (doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký đặt hàng) và 07 ngày làm việc (Quỹ đánh giá hồ sơ).
  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 05 ngày làm việc (Bộ KH&CN thông báo tiếp nhận đăng ký thực hiện nhiệm vụ) và 10 ngày làm việc (cơ quan nhà nước tại địa phương xác nhận đối tượng).
  • Lẫn lộn giữa hai trường hợp: doanh nghiệp nhận đặt hàng/giao nhiệm vụ và hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng.

Giải thích

Điều 9 quy định ba nhóm nội dung chính: nguyên tắc quản lý hỗ trợ, điều kiện chung và trình tự thủ tục. Về nguyên tắc, việc hỗ trợ phải đúng danh mục, đối tượng, phương thức; đối tượng hỗ trợ phổ cập phải đăng ký nhu cầu; mức hỗ trợ dựa trên giá dịch vụ và nguồn Quỹ; mỗi dịch vụ chỉ áp dụng một phương thức hỗ trợ; đối tượng có chi phí vượt mức hỗ trợ phải thanh toán phần vượt; đảm bảo công khai, minh bạch. Điều kiện chung gồm: doanh nghiệp có giấy phép phù hợp; Thủ tướng phê duyệt chương trình; Bộ KH&CN phê duyệt kế hoạch và dự toán. Thủ tục được chia theo từng đối tượng: doanh nghiệp nhận đặt hàng (thông báo trước 01/10, gửi hồ sơ trong 15 ngày, Quỹ đánh giá trong 07 ngày); doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ (gửi hồ sơ, Bộ KH&CN tiếp nhận trong 05 ngày); đối tượng được hỗ trợ trong trường hợp đặt hàng/giao nhiệm vụ (doanh nghiệp tổng hợp, cơ quan địa phương xác nhận trong 10 ngày); hỗ trợ trực tiếp (UBND cấp tỉnh lập danh sách gửi Quỹ). Bộ trưởng Bộ KH&CN hướng dẫn chi tiết khoản 3.
Nguyên văn Điều 9. Nguyên tắc quản lý, điều kiện chung và thủ tục trong quản lý hỗ
trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích 1. Nguyên tắc quản lý hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: a) Đảm bảo hỗ trợ đúng danh mục dịch vụ, đối tượng, phương thức hỗ trợ theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; b) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, đối tượng được hỗ trợ phải có đăng ký nhu cầu hỗ trợ sử dụng dịch vụ; c) Đảm bảo sự phối hợp của các bộ, cơ quan trung ương liên quan và các địa phương trong quản lý đối tượng được hỗ trợ theo phạm vi quản lý; d) Mức hỗ trợ phải trên cơ sở giá dịch vụ viễn thông công ích và phù hợp với nguồn tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đ) Đối với mỗi dịch vụ viễn thông công ích và trong cùng thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, việc hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ chỉ được thực hiện thông qua một trong các phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; e) Trường hợp đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập có chi phí sử dụng vượt quá mức hỗ trợ của Nhà nước thì đối tượng có trách nhiệm thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần chi phí vượt mức hỗ trợ; g) Đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, tiết kiệm, đúng quy định về phòng chống tham nhũng, tiêu cực, không lợi ích nhóm trong sử dụng nguồn tài chính của Nhà nước. 2. Điều kiện chung về hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: a) Điều kiện đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và dịch vụ doanh nghiệp tham gia cung cấp phù hợp với giấy phép đã được cấp; b) Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định; c) Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định. 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: a) Đối với doanh nghiệp nhận đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trước ngày 01 tháng 10 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có văn bản gửi các doanh nghiệp viễn thông để thông báo phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập năm tiếp theo. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, các doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp đến Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đăng ký đặt hàng. Thành phần hồ sơ và biểu mẫu đăng ký đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp viễn thông và có văn bản thông báo kết quả đánh giá đến doanh nghiệp biết để thương thảo hợp đồng và thực hiện các bước tiếp theo theo quy định. b) Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Căn cứ văn bản thông báo dự kiến giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký thực hiện nhiệm vụ. Thành phần hồ sơ và biểu mẫu đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết việc tiếp nhận đăng ký của doanh nghiệp. c) Đối với đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập để tổng hợp danh sách đối tượng và có văn bản gửi đến cơ quan nhà nước tại địa phương được giao xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo mẫu biểu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Hình thức gửi văn bản thông qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách do doanh nghiệp gửi, cơ quan nhà nước tại địa phương hoàn thành việc xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ và có văn bản thông báo cho doanh nghiệp để doanh nghiệp thông báo cho đối tượng sử dụng dịch vụ biết. Trong trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quy định giao địa phương trực tiếp tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ, căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập danh sách đối tượng và định kỳ theo quy định, có văn bản gửi danh sách đối tượng nhận hỗ trợ đến các doanh nghiệp viễn thông được đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức thực hiện việc hỗ trợ; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết. d) Đối với đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ: Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và có văn bản gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ đến Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để tổ chức thực hiện việc hỗ trợ, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết. 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều này phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.