Nguyên văn Điều 8. Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ
1. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích theo phương thức giao nhiệm vụ được thực hiện đối với cung cấp dịch vụ viễn
thông phổ cập, dịch vụ viễn thông bắt buộc và thực hiện như sau:
a) Tổ chức lựa chọn và giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo
quy định tại Điều này;
b) Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
được hỗ trợ bù đắp chi phí phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cung cấp dịch
vụ trong thời hạn 07 năm, kể từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình
viễn thông vào cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp chỉ hỗ trợ duy
trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm hỗ
trợ duy trì các công trình viễn thông, đường truyền dẫn do doanh nghiệp đã đầu tư,
doanh nghiệp được hỗ trợ trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích hiện tại.
Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 22
của Nghị định định này; doanh nghiệp được bảo đảm tính ổn định, liên tục về hỗ
trợ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định
tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 23 của Nghị định này.
2. Điều kiện thực hiện giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích:
Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4
của Nghị định này, việc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện phát triển mới, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp
dịch vụ viễn thông phổ cập ở các khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập
tại các khu vực này. Trường hợp đã có định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ
cập tại các khu vực này thì được thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông theo phương
thức đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này;
b) Thực hiện nhiệm vụ phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để
cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo yêu cầu của Nhà nước, bảo đảm thông tin
liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích kết hợp bảo vệ
khu vực biên giới trên đất liền và chủ quyền vùng biển, hải đảo theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
3. Căn cứ thực hiện giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích:
a) Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 của Nghị định này;
b) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2
Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này;
c) Quy định tại điểm d khoản 3 Điều 6 của Nghị định này đối với thực hiện nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập;
d) Quy định xác định doanh thu phát sinh tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này;
đ) Văn bản tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này (nếu có).
4. Dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức
giao nhiệm vụ đối với từng doanh nghiệp:
a) Nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này và được lập phù hợp với
từng trường hợp giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó:
Dự toán chi phí khấu hao cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ
phát triển mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư xây dựng và chế độ trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp
đang thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp được giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã tự đầu tư cơ sở hạ tầng, chi phí
khấu hao tài sản cố định xác định theo chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ
tầng viễn thông thực tế do doanh nghiệp báo cáo.
Dự toán kinh phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông được lập trên cơ sở chi phí
thực tế theo quy định của doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ đang thực
hiện và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Đối với nội dung dự toán chi phí thuê theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19
(nếu có), được lập trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 của Nghị định này;
c) Doanh thu phát sinh do doanh nghiệp đề xuất trên cơ sở quy định tại điểm b
khoản 7 Điều 19 của Nghị định này.
5. Nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 7 của Nghị định này; trong đó nội dung điểm g là giá trị hợp đồng và được
xác định theo dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy
định tại điểm k khoản 6 Điều này.
6. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích:
a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông có văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cho doanh
nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy
định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này. Trong văn bản đề xuất nêu rõ: Sự cần
thiết; căn cứ đề xuất; tên dịch vụ viễn thông công ích, địa bàn, khu vực được cung
cấp, thời gian đề nghị hỗ trợ cung cấp dịch vụ và các kiến nghị khác có liên quan;
b) Trường hợp thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Bộ
Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ;
c) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này,
Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ, lựa chọn các doanh nghiệp
có khả năng thực hiện nhiệm vụ và gửi thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông
biết để đăng ký thực hiện nhiệm vụ; thông báo bao gồm thời gian, địa điểm công
bố nội dung đăng ký;
d) Đăng ký thực hiện nhiệm vụ:
Căn cứ tình hình hoạt động thực tế, doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ
đăng ký thực hiện nhiệm vụ qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp
đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn theo yêu cầu. Thành phần hồ sơ và
biểu mẫu đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ và chỉ được mở công khai theo quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Công bố đăng ký thực hiện nhiệm vụ:
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn đăng ký thực hiện
nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức công bố doanh nghiệp đã đăng ký thực
hiện nhiệm vụ theo quy định. Trường hợp quá thời hạn nêu trên chưa tổ chức được
việc công bố doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ
có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết lý do và thay đổi thời gian công bố. Trừ
trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công bố đăng ký thực
hiện nhiệm vụ được mở công khai, có đại diện của các doanh nghiệp đã đăng ký và
phải lập thành biên bản.
e) Lựa chọn doanh nghiệp để giao nhiệm vụ:
Trên cơ sở thực hiện điểm đ khoản này, trong vòng 10 ngày làm việc, Bộ Khoa
học và Công nghệ lựa chọn, quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn
thông và có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết và triển khai thực hiện theo
quy định.
Đối với nhiệm vụ chỉ có một doanh nghiệp đăng ký thực hiện, nhiệm vụ được
giao cho doanh nghiệp đã đăng ký; đối với nhiệm vụ có nhiều doanh nghiệp cùng
đăng ký thực hiện, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ là doanh nghiệp có phương
án thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và
có mức kinh phí doanh nghiệp đề nghị Nhà nước hỗ trợ thấp nhất.
Trường hợp nhiệm vụ không có doanh nghiệp viễn thông nào đăng ký thực
hiện, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ là doanh nghiệp viễn thông có thị phần
doanh thu dịch vụ viễn thông lớn nhất (theo báo cáo năm tài chính gần nhất của
doanh nghiệp).
Trường hợp vì lý do khách quan, doanh nghiệp viễn thông không thể tiếp tục
thực hiện được nhiệm vụ hoặc không hoàn thành được việc thương thảo hợp đồng
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm i khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ
xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác hoặc tổ chức
lại việc lựa chọn doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ. Doanh nghiệp đã được lựa chọn
thực hiện nhiệm vụ nhưng không tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ chịu trách nhiệm bù
đắp chi phí đã phát sinh của doanh nghiệp (nếu có).
g) Trong thời gian theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp
viễn thông được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b và điểm e
khoản này có văn bản gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đề xuất dự
toán kinh phí đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này. Dự toán kinh phí
cung cấp dịch vụ được thực hiện trong thời gian được hỗ trợ và chia ra hằng năm,
không vượt quá tổng mức kinh phí đã đăng ký, được công bố tại điểm đ khoản này,
trừ trường hợp có yêu cầu bổ sung nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn
thông, văn bản đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ phải kèm hồ sơ quyết định phê
duyệt dự án đầu tư, dự toán kinh phí của dự án đầu tư, công trình theo quy định
của pháp luật về đầu tư xây dựng.
Trường hợp hết thời hạn đề xuất dự toán theo quyết định giao nhiệm vụ của Bộ
Khoa học và Công nghệ mà chưa có văn bản đề xuất dự toán, doanh nghiệp có văn
bản báo cáo lý do gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam.
h) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức rà soát dự toán kinh phí
hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ do doanh nghiệp đề xuất. Trong quá trình rà soát, trường
hợp có yêu cầu làm rõ nội dung doanh nghiệp đã đề xuất, Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp viễn thông phối hợp để bổ
sung hồ sơ, thủ tục theo quy định;
i) Thương thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ:
Trên cơ sở kết quả thực hiện quy định tại điểm h khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn
thông công ích Việt Nam tổ chức thương thảo với doanh nghiệp viễn thông về dự
thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thương thảo, hai bên phải làm
rõ các nội dung điều khoản chi tiết hợp đồng và phụ lục kèm theo.
k) Quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quy định tại
điểm i khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quyết định dự toán
kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ.
l) Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ:
Căn cứ quyết định về dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm k
khoản này, trong vòng 05 ngày làm việc, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt
Nam ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với doanh nghiệp viễn thông được giao
nhiệm vụ và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 32 của Nghị định này.
m) Thực hiện nhiệm vụ:
Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai hợp đồng, thực
hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của hợp đồng.
n) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định
tại điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp
chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.
Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ phải kèm theo báo cáo kết quả đo tốc độ
mạng Internet theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 của Nghị định này.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 4, khoản 6
Điều này và ban hành biểu mẫu sử dụng trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp viễn
thông thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với
chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.