Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 12. Phương án quản lý rừng bền vững

Căn cứ: Điều 12, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Quy định trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng; khuyến khích hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự nguyện xây dựng; thời gian thực hiện tối đa 10 năm; điều chỉnh phương án; hồ sơ, bản đồ và giám sát.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ rừng có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo khoản 1 Điều 27 Luật Lâm nghiệp.
  • ▸Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nhóm hộ, tổ hợp tác tự nguyện xây dựng và thực hiện phương án.
  • ▸Trường hợp chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nhóm hộ, tổ hợp tác có tổ chức hoạt động du lịch sinh thái thì phải xây dựng phương án đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Chủ rừng có thể tự xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án.
  • ▸Phương án của tổ chức theo Mẫu số 01 Phụ lục III và Phụ lục IV; của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhóm hộ, tổ hợp tác theo Mẫu số 02 Phụ lục III.
  • ▸Thời gian thực hiện phương án tối đa 10 năm kể từ ngày được phê duyệt; trường hợp rừng thuộc sở hữu của chủ rừng theo khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp thì do chủ rừng quyết định.
  • ▸Điều chỉnh phương án: khi cơ quan nhà nước điều chỉnh diện tích rừng, đất lâm nghiệp ảnh hưởng lớn hoặc chủ rừng có nhu cầu thì trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung điều chỉnh; trình tự tương ứng khoản 1, 3, 4 Điều 13 Thông tư này.
  • ▸Điều chỉnh kế hoạch quản lý rừng bền vững hằng năm không làm thay đổi mục tiêu thì chủ rừng tự phê duyệt và gửi cơ quan đã phê duyệt phương án.
  • ▸Hồ sơ, tài liệu, bản đồ phải có nguồn gốc hợp pháp, còn hiệu lực, được thu thập trực tiếp hoặc kế thừa, cập nhật khi có thay đổi.
  • ▸Các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng theo TCVN 11565:2016; bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; bản đồ quản lý rừng bền vững theo TCVN 11566:2016. Tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000 hoặc 1:50.000 do chủ rừng quyết định.
  • ▸Chủ rừng tự giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục III.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp bắt buộc và khuyến khích xây dựng phương án.
  • Nhầm thời gian thực hiện tối đa (10 năm) và trường hợp ngoại lệ do chủ rừng quyết định.
  • Nhầm mẫu số phương án giữa tổ chức (Mẫu 01) và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng (Mẫu 02).
  • Nhầm thẩm quyền điều chỉnh: điều chỉnh phương án phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; điều chỉnh kế hoạch hằng năm không thay đổi mục tiêu thì chủ rừng tự phê duyệt.

Giải thích

Điều 12 quy định về phương án quản lý rừng bền vững. Chủ rừng có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án theo khoản 1 Điều 27 Luật Lâm nghiệp. Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc nhóm hộ, tổ hợp tác tự nguyện xây dựng. Nếu các đối tượng này có tổ chức hoạt động du lịch sinh thái thì phải xây dựng phương án đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ rừng có thể tự xây dựng hoặc thuê tư vấn. Phương án của tổ chức theo Mẫu số 01 Phụ lục III và Phụ lục IV; của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng, nhóm hộ, tổ hợp tác theo Mẫu số 02 Phụ lục III. Thời gian thực hiện tối đa 10 năm kể từ ngày phê duyệt, trừ trường hợp rừng thuộc sở hữu của chủ rừng theo khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp thì chủ rừng quyết định. Việc điều chỉnh phương án được quy định cụ thể. Hồ sơ, bản đồ phải hợp pháp, còn hiệu lực. Chủ rừng tự giám sát và báo cáo theo Mẫu số 03 Phụ lục III.
Nguyên văn Điều 12. Phương án quản lý rừng bền vững
1. Chủ rừng có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Lâm nghiệp. 2. Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết thành nhóm hộ, tổ hợp tác tự nguyện xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững. 3. Trường hợp chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết thành nhóm hộ, tổ hợp tác có tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái thì chủ rừng xây dựng phương án quản lý rừng bền vững đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Chủ rừng xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững. 5. Phương án quản lý rừng bền vững a) Chủ rừng là tổ chức xây dựng phương án theo Mẫu số 01 Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết thành nhóm hộ, tổ hợp tác xây dựng phương án theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. c) Trường hợp chủ rừng quản lý từ hai loại rừng trở lên, xây dựng chung một phương án quản lý rừng bền vững cho các loại rừng tương ứng theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này. 6. Thời gian thực hiện phương án quản lý rừng bền vững tối đa là 10 năm kể từ ngày phương án được phê duyệt. Trường hợp rừng thuộc sở hữu của chủ rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp, thời gian thực hiện phương án quản lý rừng bền vững do chủ rừng quyết định. 7. Điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững a) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh diện tích rừng, đất lâm nghiệp có ảnh hưởng lớn đến mục đích sử dụng của khu rừng hoặc chủ rừng có nhu cầu điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững để phù hợp với yêu cầu quản lý, sản xuất, kinh doanh thì chủ rừng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với những nội dung phải điều chỉnh. Trình tự, thủ tục điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng thực hiện tương ứng theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 13 Thông tư này. b) Trường hợp chủ rừng có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch quản lý rừng bền vững hằng năm thuộc phương án quản lý rừng bền vững đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lý, sản xuất, kinh doanh nhưng không làm thay đổi mục tiêu quản lý rừng bền vững của phương án thì chủ rừng tự phê duyệt kế hoạch điều chỉnh và gửi đến cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt phương án của chủ rừng. 8. Hồ sơ, tài liệu, bản đồ phục vụ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững phải có nguồn gốc hợp pháp, còn hiệu lực và được thu thập, điều tra trực tiếp hoặc kế thừa từ hồ sơ, tài liệu, bản đồ có sẵn đến thời điểm lập phương án quản lý rừng bền vững, trường hợp có thay đổi phải điều tra, thống kê, cập nhật bổ sung. 9. Các loại bản đồ, tỷ lệ bản đồ của phương án quản lý rừng bền vững a) Các loại bản đồ gồm: Bản đồ hiện trạng rừng theo TCVN 11565:2016; bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; bản đồ quản lý rừng bền vững được áp dụng theo TCVN 11566:2016 thể hiện diện tích các loại rừng được quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở hạ tầng lâm sinh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo kế hoạch quản lý rừng bền vững của chủ rừng. b) Tỷ lệ bản đồ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 hoặc 1:50.000 do chủ rừng quyết định phù hợp với quy mô diện tích của khu rừng. 10. Chủ rừng tự giám sát, đánh giá các hoạt động quản lý rừng bền vững đã được phê duyệt; báo cáo kết quả thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.