Nguyên văn Điều 13. Phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững
1. Chủ rừng là tổ chức thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ
a) Thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững
của chủ rừng là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
b) Hồ sơ, gồm:
Tờ trình đề nghị phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững
theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12
Thông tư này;
Bản sao các loại bản đồ: hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất và bản chính
bản đồ quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 9 Điều 12 Thông tư này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện
tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến cơ quan của người có thẩm
quyền theo quy định tại điểm a khoản này;
Cơ quan của người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này kiểm
tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ, trả lời ngay đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần
theo quy định, thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
của người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này lấy ý kiến bằng văn
bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chủ rừng được Nhà nước giao đất, giao
rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng và các cơ quan, đơn vị có liên quan về nội dung
phương án; trường hợp chủ rừng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ khác thì lấy thêm ý
kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các
cơ quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản
của các cơ quan, địa phương, cơ quan của người có thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản này hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục
III; trình người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này phê duyệt
phương án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 07 Phụ lục III hoặc phê duyệt điều
chỉnh phương án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt hoặc không điều chỉnh phương
án quản lý rừng bền vững, trả lời bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do.
2. Chủ rừng là tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang
a) Chủ rừng là tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn tự đầu tư; chủ rừng là doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản
xuất thì chủ rừng tự quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững theo
Mẫu số 07 Phụ lục III hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững theo
Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để tổ chức thực hiện.
b) Sau khi phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, chủ rừng phải gửi 01 bản
chính quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững hoặc quyết định
phê duyệt điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường nơi chủ rừng được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất.
3. Chủ rừng là tổ chức không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này
a) Thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững
của chủ rừng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền
vững của chủ rừng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ,
trả lời ngay đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn
bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, đơn vị có liên quan
và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chủ rừng được Nhà nước giao đất, giao rừng hoặc
cho thuê đất, cho thuê rừng về nội dung phương án;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các
cơ quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản
của các cơ quan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi
trường hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương
án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 07 Phụ lục III hoặc phê duyệt điều chỉnh
phương án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này; trường hợp không phê duyệt hoặc không điều chỉnh phương án
quản lý rừng bền vững, trả lời bằng văn bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do.
4. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình cá
nhân liên kết thành nhóm hộ, tổ hợp tác có tổ chức hoạt động du lịch sinh thái
a) Thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững
của chủ rừng hoặc người đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác là Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Hồ sơ, gồm:
Đơn đề nghị phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững
theo Mẫu số 09 hoặc Mẫu số 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12
Thông tư này;
Bản sao các loại bản đồ: hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất và bản chính
bản đồ quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 9 Điều 12 Thông tư này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng hoặc người đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
điểm b khoản này đến cơ quan của người có thẩm quyền theo quy định tại điểm
a khoản này;
Cơ quan của người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này kiểm
tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực
tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ
nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa
đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn bản cho chủ rừng hoặc người
đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan của người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này, lấy ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan về nội dung phương án quản
lý rừng bền vững;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến,
các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ
quan, đơn vị được lấy ý kiến, cơ quan của người có thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản này hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 06 Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này; trình người có thẩm quyền quy định tại điểm
a khoản này phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 11 Phụ lục
III hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 12
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không phê duyệt hoặc
điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững, trả lời bằng văn bản cho chủ rừng
hoặc người đại diện nhóm hộ, tổ hợp tác và nêu rõ lý do.