Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2025/TT-BTC

Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp

Căn cứ: Điều 12, 126/2025/TT-BTC — Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 12 quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra trực tiếp: thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu; lập biên bản làm việc và biên bản kiểm tra; xử lý trường hợp đối tượng kiểm tra không hợp tác. Đây là bước quan trọng để xác minh và kết luận nội dung kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Yêu cầu cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu theo mẫu số 08/KT; giao nhận phải lập biên bản (mẫu số 09/KT).
  • ▸Trưởng đoàn và thành viên nghiên cứu, phân tích, xác minh, trao đổi để làm rõ nội dung kiểm tra.
  • ▸Thành viên lập biên bản làm việc (mẫu số 10/KT); Trưởng đoàn lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT), ký với đối tượng kiểm tra.
  • ▸Biên bản kiểm tra phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, kết quả, ý kiến các bên.
  • ▸Nếu đối tượng không ký biên bản, cần chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất một người chứng kiến.
  • ▸Trường hợp không hợp tác, Đoàn kiểm tra lập biên bản, mời đại diện chính quyền cấp xã hoặc cá nhân, tổ chức liên quan chứng kiến, ký xác nhận.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mẫu số 08/KT (yêu cầu cung cấp) với mẫu số 09/KT (biên bản giao nhận).
  • Nhầm trách nhiệm lập biên bản làm việc (thành viên) và biên bản kiểm tra (Trưởng đoàn).
  • Cho rằng khi đối tượng không ký biên bản thì biên bản vô hiệu, mà quên yêu cầu chứng kiến.

Giải thích

Điều 12 quy định hai bước chính khi kiểm tra trực tiếp. Bước 1, Đoàn kiểm tra thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu. Đoàn yêu cầu đối tượng cung cấp theo mẫu số 08/KT, giao nhận lập biên bản mẫu số 09/KT. Trưởng đoàn, thành viên nghiên cứu, phân tích, xác minh, trao đổi; nếu cần, yêu cầu bổ sung, giải trình hoặc tổ chức xác minh. Bước 2, thành viên lập biên bản làm việc (mẫu số 10/KT), Trưởng đoàn lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và ký với đối tượng. Biên bản kiểm tra ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, kết quả và ý kiến các bên. Nếu đối tượng không ký, biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc ít nhất một người chứng kiến. Khi đối tượng không làm việc, không phối hợp, không cung cấp hồ sơ hoặc không chấp hành quyết định kiểm tra, Đoàn lập biên bản, mời đại diện chính quyền cấp xã hoặc cá nhân, tổ chức liên quan chứng kiến, ký xác nhận.
Nguyên văn Điều 12. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu. a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra (mẫu số 08/KT). Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được lập thành biên bản (mẫu số 09/KT). b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, phân tích, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu và giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ hoặc tổ chức xác minh các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra. 2. Lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra a) Trong quá trình kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản làm việc với tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công để ghi nhận nội dung và kết quả làm việc (mẫu số 10/KT). b) Căn cứ nội dung, kết quả kiểm tra từ các biên bản làm việc của các thành viên, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT), ký với đối tượng kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả làm việc, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy vụ việc hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký biên bản. 3. Trường hợp đối tượng kiểm tra không làm việc với Đoàn kiểm tra; không phối hợp, không cung cấp hồ sơ, tài liệu cho Đoàn kiểm tra hoặc có các hành vi khác thể hiện việc không chấp hành quyết định kiểm tra thì Đoàn kiểm tra lập biên bản, mời đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan chứng kiến và ký xác nhận sự việc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.