Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2025/TT-BTC

Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa

Căn cứ: Điều 13, 126/2025/TT-BTC — Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 13 quy định trình tự kiểm tra từ xa: Đoàn kiểm tra đôn đốc, nghiên cứu hồ sơ, lập và gửi biên bản kiểm tra; đối tượng có 03 ngày để ký, gửi lại; hình thức ký, gửi; các trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đoàn kiểm tra đôn đốc cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và giải trình dấu hiệu vi phạm.
  • ▸Đoàn nghiên cứu, phân tích, xác minh, trao đổi để làm rõ nội dung kiểm tra.
  • ▸Đoàn lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và gửi biên bản có chữ ký Trưởng đoàn đến đối tượng.
  • ▸Đối tượng có không quá 03 ngày kể từ ngày nhận biên bản để rà soát, ký và gửi lại Đoàn.
  • ▸Ký, gửi, nhận biên bản bằng chữ ký số hợp lệ qua thư điện tử hoặc ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có) qua bưu điện bảo đảm.
  • ▸Chuyển sang kiểm tra trực tiếp khi: trở ngại kỹ thuật; không cung cấp hồ sơ; không phản hồi hoặc không ký, gửi biên bản trong 03 ngày.
  • ▸Việc chuyển hình thức thể hiện bằng quyết định (mẫu số 12/KT) gửi đối tượng và các bên liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 03 ngày là kể từ ngày gửi biên bản thay vì kể từ ngày nhận biên bản.
  • Cho rằng chỉ được ký điện tử, trong khi văn bản cho phép cả ký, gửi qua bưu điện bảo đảm.
  • Bỏ sót trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp khi đối tượng không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản.

Giải thích

Điều 13 quy định kiểm tra từ xa. Từ ngày bắt đầu, Đoàn kiểm tra đôn đốc đối tượng cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và giải trình dấu hiệu vi phạm; nghiên cứu, phân tích, xác minh, trao đổi để làm rõ nội dung; lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và gửi biên bản có chữ ký Trưởng đoàn đến đối tượng. Trong 03 ngày kể từ ngày nhận biên bản, đối tượng rà soát, ký và gửi lại Đoàn. Việc ký, gửi, nhận thực hiện bằng chữ ký số hợp lệ qua thư điện tử đã xác định hoặc ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi qua bưu điện bảo đảm. Trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển sang kiểm tra trực tiếp nếu gặp trở ngại kỹ thuật, đối tượng không cung cấp hồ sơ hoặc không phản hồi, không ký, gửi biên bản trong 03 ngày. Việc chuyển thể hiện bằng quyết định (mẫu số 12/KT). Hồ sơ, tài liệu điện tử được quản lý, lưu trữ theo Luật Lưu trữ và văn bản liên quan.
Nguyên văn Điều 13. Tiến hành kiểm tra từ xa
1. Kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm: a) Đôn đốc đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra và giải trình các nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo những nội dung đã yêu cầu tại thông báo kiểm tra. b) Nghiên cứu, phân tích các thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã thu thập, đánh giá và kiểm tra, xác minh, trao đổi với đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra. c) Lập biên bản kiểm tra (mẫu số 11/KT) và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn đến đối tượng kiểm tra. 2. Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi Đoàn kiểm tra. 3. Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây: a) Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình kiểm tra. b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng hình thức bảo đảm. 4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát sinh một trong các trường hợp sau: a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra từ xa. b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra. c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên bản kiểm tra trong thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này. Việc chuyển từ kiểm tra từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cá nhân, tổ chức có liên quan (mẫu số 12/KT). 5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Lưu trữ và các văn bản có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.