Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2025/TT-BTC

Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu

Căn cứ: Điều 14, 126/2025/TT-BTC — Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Quy định các nguồn hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ kiểm tra bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hình thức cung cấp và nguyên tắc không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ do cơ quan Bảo hiểm xã hội khai thác, cung cấp gồm: đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; giải quyết hưởng, chi trả chế độ; hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
  • ▸Hồ sơ do đối tượng kiểm tra cung cấp chia theo nội dung kiểm tra: điểm a, b khoản 1 Điều 3 gồm hồ sơ pháp lý, quản lý lao động, tiền lương, sổ kế toán chi tiết, quyết toán thuế, tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, đề nghị giải quyết chế độ...
  • ▸Hồ sơ đối với nội dung kiểm tra tại điểm c khoản 1 Điều 3 gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ nhân lực, thuốc, vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật, hồ sơ bệnh án, bảng kê chi phí, tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế...
  • ▸Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp cũng được thu thập.
  • ▸Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp bản giấy, bản điện tử hoặc file dữ liệu tùy tính chất hồ sơ và phương thức kiểm tra.
  • ▸Không yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thành phần hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu do cơ quan Bảo hiểm xã hội xác lập, quản lý.
  • ▸Quản lý, lưu trữ hồ sơ điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Luật Lưu trữ, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và văn bản liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa hồ sơ cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp và hồ sơ đối tượng kiểm tra cung cấp.
  • Cho rằng luôn phải cung cấp bản giấy; thực tế có thể bản điện tử hoặc file dữ liệu.
  • Bỏ sót nguyên tắc không yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Giải thích

Điều 14 quy định việc thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu để kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Có ba nguồn chính: cơ quan Bảo hiểm xã hội khai thác, cung cấp; đối tượng kiểm tra cung cấp; và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp. Hồ sơ đối tượng kiểm tra cung cấp được phân theo nội dung kiểm tra: nhóm nội dung tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 gồm hồ sơ pháp lý, lao động, tiền lương, kế toán, thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, giải quyết chế độ; nhóm nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 3 gồm hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh quyết toán. Đoàn kiểm tra có thể yêu cầu bản giấy, bản điện tử hoặc file dữ liệu nhưng không được yêu cầu cung cấp lại hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý. Việc quản lý, lưu trữ điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo Luật Lưu trữ, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và văn bản liên quan.
Nguyên văn Điều 14. Thu thập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu
1. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do cơ quan Bảo hiểm xã hội khai thác, cung cấp: hồ sơ liên quan đến việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hồ sơ liên quan đến việc giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội; hồ sơ liên quan đến việc ký, thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu do đối tượng kiểm tra cung cấp a) Hồ sơ tài liệu, dữ liệu của nội dung kiểm tra quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Hồ sơ pháp lý của đơn vị; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc quản lý lao động, tiền lương; sổ kế toán chi tiết về chi tiền lương, các khoản thu nhập phải trả cho người lao động; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến quyết toán thuế; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; hồ sơ, dữ liệu đề nghị giải quyết, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động; các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan. b) Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đối với nội dung kiểm tra tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về nhân lực, thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế, hồ sơ bệnh án, bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh; hồ sơ tài liệu, dữ liệu liên quan đến tạm ứng, thanh, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan. 3. Hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến nội dung kiểm tra do các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp. 4. Tùy theo tính chất của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và phương thức thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc file dữ liệu. Không yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thành phần hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan Bảo hiểm xã hội xác lập, quản lý. 5. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Lưu trữ, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.