Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 146/2026/NĐ-CP

Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ: Điều 12, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 12 quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm: không ký hợp đồng chi trả, không kê khai hoặc chậm kê khai tiền chi trả, không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, và không chi trả cho người nhận khoán bảo vệ rừng. Mức phạt được chia theo số tiền và hình thức chi trả (trực tiếp hoặc gián tiếp), kèm biện pháp khắc phục hậu quả buộc chi trả đầy đủ và lãi phát sinh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hành vi không ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng sau 03 tháng: phạt 5-10 triệu đồng nếu chi trả trực tiếp; 10-20 triệu đồng nếu chi trả gián tiếp qua Quỹ cấp tỉnh; 40-50 triệu đồng nếu chi trả gián tiếp qua Quỹ Việt Nam.
  • ▸Hành vi không kê khai, kê khai không đúng hoặc chậm kê khai tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (chi trả gián tiếp): phạt từ 3-5 triệu đồng (dưới 50 triệu), 5-10 triệu (50-200 triệu), 10-15 triệu (200-300 triệu), 15-20 triệu (300-500 triệu), 20-30 triệu (từ 500 triệu trở lên).
  • ▸Hành vi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo hợp đồng: mức phạt tăng dần theo số tiền từ 2-5 triệu (dưới 20 triệu) đến 40-50 triệu (từ 500 triệu trở lên).
  • ▸Hành vi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, đúng hạn tiền thu từ dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoán bảo vệ rừng: phạt 2-5 triệu (dưới 5 triệu), 5-10 triệu (5-20 triệu), 10-15 triệu (20-50 triệu), 15-20 triệu (từ 50 triệu trở lên).
  • ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc chi trả đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ và tiền lãi phát sinh (nếu có) trong 01 tháng kể từ ngày nhận quyết định xử phạt đối với hành vi tại khoản 3; buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ cho người nhận khoán trong 01 tháng đối với hành vi tại khoản 4.
  • ▸Tiền lãi được tính bằng 0,03%/ngày trên tổng số tiền chậm chi trả, tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ đến ngày liền kề trước ngày ra quyết định xử phạt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt không ký hợp đồng chi trả trực tiếp (5-10 triệu) và gián tiếp qua Quỹ cấp tỉnh (10-20 triệu) hoặc Quỹ Việt Nam (40-50 triệu).
  • Nhầm lẫn giữa hành vi không kê khai (khoản 2) và không chi trả (khoản 3): mức phạt và căn cứ số tiền khác nhau.
  • Bỏ sót biện pháp khắc phục hậu quả buộc chi trả tiền lãi 0,03%/ngày đối với hành vi tại khoản 3.

Giải thích

Điều 12 quy định xử phạt vi phạm hành chính về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Có bốn nhóm hành vi chính. Thứ nhất, không ký hợp đồng chi trả sau 03 tháng sử dụng dịch vụ: nếu chi trả trực tiếp cho chủ rừng, phạt 5-10 triệu đồng; nếu chi trả gián tiếp qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, phạt 10-20 triệu đồng; qua Quỹ Việt Nam, phạt 40-50 triệu đồng. Thứ hai, không kê khai, kê khai không đúng hoặc chậm kê khai tiền phải chi trả (trường hợp gián tiếp): phạt theo số tiền, từ 3-5 triệu đồng (dưới 50 triệu) đến 20-30 triệu đồng (từ 500 triệu trở lên). Thứ ba, không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ quá 03 tháng theo hợp đồng: phạt từ 2-5 triệu đồng (dưới 20 triệu) đến 40-50 triệu đồng (từ 500 triệu trở lên). Thứ tư, không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, đúng hạn cho người nhận khoán bảo vệ rừng: phạt từ 2-5 triệu đồng (dưới 5 triệu) đến 15-20 triệu đồng (từ 50 triệu trở lên). Ngoài phạt tiền, còn buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ và tiền lãi 0,03%/ngày đối với hành vi tại khoản 3; buộc chi trả đầy đủ cho người nhận khoán đối với hành vi tại khoản 4.
Nguyên văn Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng không ký hợp đồng chi trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng sau 03 tháng, kể từ khi sử dụng dịch vụ môi trường rừng bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng đối với chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả trực tiếp; b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trong trường hợp chi trả gián tiếp; c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam trong trường hợp chi trả gián tiếp. 2. Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng không kê khai, kê khai không đúng hoặc chậm kê khai tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả gián tiếp bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả dưới 50.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả 500.000.000 đồng trở lên. 3. Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền dưới 20.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ quá 03 tháng theo thời hạn ký kết trong hợp đồng với số tiền 500.000.000 đồng trở lên. 4. Hành vi không thực hiện chi trả hoặc chi trả không đầy đủ, đúng hạn tiền thu từ dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng ký kết giữa chủ rừng và người nhận khoán bảo vệ rừng bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả dưới 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả từ 5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu số tiền phải chi trả 50.000.000 đồng trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chi trả đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh từ việc chậm chi trả (nếu có) tương ứng với số tiền và thời gian chậm chi trả trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Tiền lãi được tính bằng 0,03%/ngày theo quy định pháp luật về thuế trên tổng số tiền chậm chi trả. Thời gian tính lãi được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ chi trả đến ngày liền kề trước ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; b) Buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng đã ký kết trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.