Bài học
59/2020/QH14
Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
Căn cứ: Điều 120, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 120 quy định về cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần, bao gồm số lượng tối thiểu, tỷ lệ cổ phần phải đăng ký mua và hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ý chính cần nhớ
- ▸Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.
- ▸Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
- ▸Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- ▸Trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác.
- ▸Cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
- ▸Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
- ▸Hạn chế chuyển nhượng không áp dụng đối với cổ phần cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa công ty cổ phần mới thành lập (bắt buộc có ít nhất 03 cổ đông sáng lập) và công ty cổ phần được chuyển đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập (không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập).
- Cho rằng cổ đông sáng lập có thể tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho bất kỳ ai trong thời hạn 03 năm, mà không cần sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
- Bỏ qua quy định cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng đó.
Giải thích
Điều 120 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập. Theo đó, công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; nhưng công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó. Các hạn chế này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.
Nguyên văn Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty
cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm
hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không
nhấ
t thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các
cổ đông phổ thông của công ty đó.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ
phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty
được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển
nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không
phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyể
n nhượng cổ phần phổ thông thì
không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần
phổ thông sau đây:
a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;
b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông
sáng lập.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.