Bài học
59/2020/QH14
Điều 121. Cổ phiếu
Căn cứ: Điều 121, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 121 quy định khái niệm cổ phiếu, nội dung chủ yếu của cổ phiếu, quyền lợi của người sở hữu cổ phiếu khi có sai sót và thủ tục cấp lại cổ phiếu khi bị mất, hư hỏng hoặc hủy hoại.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
- ▸Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; số lượng và loại cổ phần; mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá; thông tin cổ đông; chữ ký của người đại diện theo pháp luật; số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông và ngày phát hành; nội dung khác theo quy định đối với cổ phiếu ưu đãi.
- ▸Khi có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành, quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu không bị ảnh hưởng.
- ▸Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do sai sót cổ phiếu gây ra.
- ▸Khi cổ phiếu bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại, cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị.
- ▸Đề nghị cấp lại cổ phiếu phải bao gồm thông tin về cổ phiếu đã bị mất, hư hỏng, hủy hoại và cam kết chịu trách nhiệm về tranh chấp phát sinh.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa cổ phiếu và cổ phần: cổ phiếu là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu cổ phần, không phải bản thân cổ phần.
- Cho rằng khi cổ phiếu có sai sót thì quyền của cổ đông bị ảnh hưởng, trong khi luật quy định quyền lợi không bị ảnh hưởng.
Giải thích
Điều 121 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định về cổ phiếu. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu như tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; số lượng và loại cổ phần; mệnh giá; thông tin cổ đông; chữ ký người đại diện theo pháp luật; số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông và ngày phát hành; nội dung khác đối với cổ phiếu ưu đãi. Nếu có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu không bị ảnh hưởng; người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về thiệt hại do sai sót gây ra. Khi cổ phiếu bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại, cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị, với các nội dung: thông tin về cổ phiếu bị mất, hư hỏng, hủy hoại và cam kết chịu trách nhiệm về tranh chấp phát sinh.
Nguyên văn Điều 121. Cổ phiếu
1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ
liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ
phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đ
ây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ
đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức,
địa
chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối
với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.
2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát
hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng.
Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những
sai sót đó gây ra.
3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức
khác thì cổ đông đượ
c công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề
nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức
khác;
b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ
phiếu mới.
Đ
iều 122. Sổ đăng ký cổ đông
1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản
92 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020
giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông
công ty.
2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán
và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Họ
, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ
đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa
chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ
chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông. Cổ đông có quyền kiểm tra,
tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng
ký cổ đông.
4. Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với
công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về
việ
c không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ
liên lạc của cổ đông.
5. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông
theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.