Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 13, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 13 quy định chi tiết các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP, gồm: các loại bảo đảm, biện pháp thực hiện, mức bảo đảm, trường hợp không phải thực hiện bảo đảm, hoàn trả bảo đảm, và trách nhiệm của nhà thầu liên danh. Đây là nội dung quan trọng về tài chính trong hợp đồng xây dựng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các loại bảo đảm trong hợp đồng xây dựng gồm: bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm bảo hành.
  • ▸Biện pháp bảo đảm: bảo lãnh, đặt cọc và biện pháp khác; ưu tiên áp dụng biện pháp bảo lãnh. Nếu dùng ký quỹ hoặc giữ tiền thanh toán thì bên bảo đảm được hưởng lãi phát sinh.
  • ▸Không phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu.
  • ▸Đối với dự án PPP: bên giao thầu chứng minh năng lực tài chính bằng hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn; biện pháp bảo đảm thanh toán theo thỏa thuận và pháp luật liên quan.
  • ▸Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10% giá hợp đồng; nếu cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro thì theo pháp luật đấu thầu.
  • ▸Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp: từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực bảo đảm; các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi theo thỏa thuận.
  • ▸Bên giao thầu phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả nghĩa vụ hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành (nếu có công việc bảo hành).
  • ▸Mức bảo lãnh tạm ứng theo điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; mức bảo đảm bảo hành theo Nghị định về quản lý chất lượng công trình.
  • ▸Liên danh: từng thành viên nộp bảo đảm tương ứng phần giá trị, nghĩa vụ; nếu thỏa thuận nhà thầu đứng đầu nộp thì nhà thầu đứng đầu nộp, việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của thành viên theo thỏa thuận liên danh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức bảo đảm thực hiện hợp đồng tối thiểu 2% và tối đa 10% giá hợp đồng; trường hợp cao hơn 10% không phải do Nghị định này quy định mà theo pháp luật đấu thầu.
  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng và trường hợp được hoàn trả.
  • Nhầm tưởng mọi trường hợp đều phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng, trong khi có ngoại lệ theo khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu.

Giải thích

Điều 13 quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng. Các bên có thể áp dụng các biện pháp như bảo lãnh, đặt cọc, ký quỹ... nhưng ưu tiên bảo lãnh. Đối với dự án đầu tư công và PPP, mức bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10% giá hợp đồng; nếu yêu cầu cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro thì theo pháp luật đấu thầu. Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm nếu từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực, hoặc chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực bảo đảm, hoặc vi phạm đến mức phải thu hồi theo thỏa thuận. Bên giao thầu phải hoàn trả bảo đảm sau khi bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ hoặc chuyển sang bảo hành và đã nhận bảo đảm bảo hành. Liên danh thì từng thành viên nộp bảo đảm tương ứng, trừ khi có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu nộp.
Nguyên văn Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng. 2. Các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau: a) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng bao gồm bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm bảo hành. b) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng các biện pháp bảo lãnh, đặt cọc và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật; các bên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo lãnh. Trường hợp sử dụng biện pháp ký quỹ hoặc bên giao thầu giữ tiền của các lần thanh toán để bên nhận thầu bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên bảo đảm được hưởng tiền lãi phát sinh từ ký quỹ, khoản tiền này; c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng; d) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP, việc chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng của bên giao thầu được thực hiện bằng hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính; biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật có liên quan; đ) Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp yêu cầu mức bảo đảm thực hiện hợp đồng cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ do lỗi của bên nhận thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng và các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm thực hiện hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật. Bên giao thầu phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên bảo đảm sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành theo quy định; e) Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này; g) Mức bảo đảm bảo hành công trình xây dựng và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành sản phẩm của hợp đồng sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành. Khuyến khích bên nhận thầu cam kết kéo dài thời hạn bảo hành sản phẩm của hợp đồng ngoài thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trong trường hợp này, các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về nội dung, phạm vi, các biện pháp bảo đảm và các nội dung có liên quan đến hoạt động bảo hành sản phẩm của hợp đồng để áp dụng cho phần thời gian bảo hành vượt quá thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. h) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị, nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm của từng thành viên. Trường hợp các thành viên liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên giao thầu; việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của từng thành viên trong liên danh đối với nhà thầu đứng đầu liên danh thực hiện theo thỏa thuận liên danh giữa các bên.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.