Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 13. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 13, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 13 quy định tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức để duy trì tình trạng kỹ thuật, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn. Chi phí bảo trì được xác định theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi và được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, trừ trường hợp cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác thì bên thuê, bên nhận chuyển nhượng thực hiện bảo trì theo hợp đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức.
  • ▸Mục đích bảo trì: duy trì tình trạng kỹ thuật, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác.
  • ▸Chi phí bảo trì xác định theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và pháp luật về thủy lợi.
  • ▸Chi phí bảo trì được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
  • ▸Trường hợp cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, tổ chức, doanh nghiệp thuê hoặc nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ bảo trì theo hợp đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng mọi chi phí bảo trì đều do Nhà nước chi trả, trong khi khoản 3 quy định bên thuê, bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ bảo trì theo hợp đồng.
  • Bỏ sót trường hợp ngoại lệ tại khoản 3 khi áp dụng quy tắc tính chi phí bảo trì vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Giải thích

Điều 13 khẳng định bảo trì là yêu cầu bắt buộc đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Việc bảo trì phải tuân theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức nhằm giữ tài sản ở trạng thái kỹ thuật tốt, hoạt động bình thường và an toàn. Chi phí bảo trì được xác định theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và pháp luật về thủy lợi; thông thường được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định về giá và chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Tuy nhiên, nếu tài sản đang cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác mà hợp đồng quy định bên thuê, bên nhận chuyển nhượng phải bảo trì thì nghĩa vụ này do họ thực hiện theo pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.
Nguyên văn Điều 13. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được bảo trì theo quy trình, tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác. 2. Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong thời gian cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có nghĩa vụ thực hiện việc bảo trì theo hợp đồng ký kết thì việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do tổ chức, doanh nghiệp thuê quyền khai thác hoặc nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.