Điều 13. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
Căn cứ: Điều 13, 03/2025/TT-VPCP — Thông tư 03/2025/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Tóm tắt
Điều 13 quy định cấu trúc mã số hồ sơ thủ tục hành chính gồm các ký tự chữ và số theo công thức MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 -YYMMDD-XXXX. Trong đó, phần đầu là mã định danh điện tử của bộ, ngành, địa phương; YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ; XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, tối thiểu 04 ký tự. Bộ, ngành, địa phương có thể áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR đồng thời với mã số hồ sơ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Mã số hồ sơ gồm các ký tự chữ và số, cấu trúc: MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 -YYMMDD-XXXX.
- ▸MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 là mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương.
- ▸YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ, gồm 06 ký tự số: YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày.
- ▸XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, độ dài dãy số theo thực tế hồ sơ phát sinh, tối thiểu gồm 04 ký tự.
- ▸Bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ có thể áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR đồng thời với mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thứ tự các thành phần trong mã số hồ sơ.
- Nhầm YYMMDD là ngày trả kết quả thay vì ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Nhầm XXXX có độ dài cố định 4 ký tự thay vì tối thiểu 4 ký tự.
Giải thích
Nguyên văn Điều 13. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.