Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 08/2017/QH14

Điều 13. Nội dung quy hoạch thủy lợi

Căn cứ: Điều 13, 08/2017/QH14 — Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 13 quy định mục đích và các nội dung chính của quy hoạch thủy lợi, bao gồm phân tích đánh giá, dự báo, xác định quan điểm mục tiêu, phương án thủy lợi, đề xuất giải pháp và danh mục dự án, định hướng nhu cầu sử dụng đất, giải pháp nguồn lực và hệ thống sơ đồ bản đồ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy hoạch thủy lợi xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi theo phạm vi quy hoạch.
  • ▸Nội dung chính gồm: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.
  • ▸Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thiên tai; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi.
  • ▸Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức.
  • ▸Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi.
  • ▸Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản phát triển trên phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, đơn vị hành chính; bảo đảm tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước.
  • ▸Đề xuất giải pháp, danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên; đề xuất, kiến nghị rà soát để phục vụ điều chỉnh các quy hoạch có liên quan đến thủy lợi bảo đảm đồng bộ, thống nhất.
  • ▸Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương.
  • ▸Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch; hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa "phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực" (khoản 1) với các nội dung chính (khoản 2).
  • Bỏ sót nội dung định hướng nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương.

Giải thích

Điều 13 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 quy định nội dung quy hoạch thủy lợi. Khoản 1 nêu mục đích: quy hoạch thủy lợi xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi theo phạm vi quy hoạch. Khoản 2 liệt kê các nội dung chính, gồm: phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thiên tai, phát triển các lưu vực sông; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi; đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức; xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi; phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản phát triển; đề xuất giải pháp, danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên; định hướng nhu cầu sử dụng đất; giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch; hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.
Nguyên văn Điều 13. Nội dung quy hoạch thủy lợi
1. Quy hoạch thủy lợi xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực thủy lợi theo phạm vi quy hoạch. 2. Quy hoạch thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn nước; điề u kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng thủy lợi, kết quả thực hiện quy hoạch thủy lợi kỳ trước; b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển, nguồn nước trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, phát triển các lưu vực sông; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trự c tiếp đến thủy lợi; c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với thủy lợi; cơ hội và thách thức đối với phát triển thủy lợi; d) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển thủy lợi; đ) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án thủy lợi theo các kịch bản phát triển trên phạm vi toàn quốc, vùng, lưu vực sông, hệ thống công trình thủy l ợi, đơn vị hành chính. Bảo đảm tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, giảm thiểu rủi ro hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác liên quan đến nước; e) Đề xuất giải pháp, danh mục công trình, dự án, thứ tự ưu tiên; đề xuất, kiến nghị rà soát để phục vụ điều ch ỉnh các quy hoạch có liên quan đến thủy lợi bảo đảm đồng bộ, thống nhất; g) Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi; nhu cầu sử dụng đất để chứa vật liệu nạo vét, mở rộng kênh, mương; h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch; i) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.